vanban.org

Quyết định 181/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Mai Đăng K và bà Đỗ Thị Phương T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Ông Mai Đăng K và bà Đỗ Thị Phương T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "K-T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Mai Đăng K và bà Đỗ Thị Phương T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ GIÁO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƯƠNG
Số: 181/2017/QĐST-HNGĐ
Phú Giáo, ngày 23 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 281/2017/TLST/HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Mai Đăng K, sinh năm 1983; Nơi đăng ký HKTT: Số nhà 68/26, tổ 22, khu 4, đường Lý Thường Kiệt, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

- Bị đơn: Bà Đỗ Thị Phương T, sinh năm 1982; Nơi đăng ký HKTT: Số nhà 175, tổ 1, khu phố 5, thị trấn P, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương.

Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15/8/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Mai Đăng K và bà Đỗ Thị Phương T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ông Mai Đăng K và bà Đỗ Thị Phương T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Đỗ Thị Phương T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Mai Đỗ Gia K, sinh ngày 24/10/2009. Ông Mai Đăng K phải cấp dưỡng nuôi con Mai Đỗ Gia K, sinh ngày 24/10/2009 mỗi tháng 3.000.000đ (Ba triệu đồng), đến khi con Mai Đỗ Gia K đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 9 năm 2017.

Ông Mai Đăng K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.Vì quyền lợi hợp pháp, chính đáng của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi đương sự có yêu cầu phù hợp quy định pháp luật.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Mai Đăng K phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự về cấp dưỡng nuôi con. Được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng trước đây theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0008058 ngày 27 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương.

3. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành án chưa thi hành xong số tiền thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ