- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Huy H và chị Nguyễn Huyền T.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 181/2017/QĐST-HNGĐ | N, ngày 14 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 270/2017/TLST-HN&GĐ ngày 01 tháng 11 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: anh Nguyễn Huy H, sinh năm 1990; Địa chỉ: 1/219 T, phường V, thành phố N, tỉnh Nam Định;
- Bị đơn: chị Nguyễn Huyền T, sinh năm 1994; Địa chỉ: phố T, thị trấn N, huyện N, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 24, khoản 5 khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu án phí Toà án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06/11/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Huy H và chị Nguyễn Huyền T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Khánh L, sinh ngày 04/09/2013 hiện cháu L đang ở với chị T cho chị T trực tiếp trông nom nuôi dưỡng đến khi cháu L đủ 18 tuổi; Anh H và chị T tự thỏa thuận cấp dưỡng tiền nuôi con chung không đề nghị Tòa án giải quyết; Anh H có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở anh H thực hiện quyền này. Khi cần các bên có quyền thay đổi việc nuôi con chung.
2.2. Về tài sản chung, công nợ chung: anh Nguyễn Huy H và chị Nguyễn Huyền T xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: anh Nguyễn Huy H nộp án phí ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/0000635 ngày 01/11/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N. Anh H được hoàn lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các Đương sự; - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND huyện N; - Chi cục THADS huyện N; - UBND phường V, TP N; - UBND thị trấn N, huyện N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Ngọc Bình |