vanban.org

Quyết định 181/2017/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Tiêu Thành S, sinh năm 1958; Địa chỉ: số nhà 35, đường H, khóm H, phường H, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 181/2017/QĐST-DSChâu Thành, ngày 30 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 469/2017/TLST-DS ngày 08 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Tiêu Thành S, sinh năm 1958;

Địa chỉ: số nhà 35, đường H, khóm H, phường H, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp;

Bị đơn: Ông Ngô Phi D, sinh năm 1963;

Địa chỉ: số 268, ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp;

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị M, sinh năm 1964;

Địa chỉ: số 268, ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1/ Ông Ngô Phi D và bà Lê Thị M đồng ý trả cho Ông Tiêu Thành S số tiền mua thức ăn chăn nuôi còn thiếu là 521.825.000 đồng và lãi phát sinh là 15.393.000 đồng, tổng cộng chung là 537.218.000 đồng (Năm trăm ba mươi bảy triệu hai trăm mười tám ngàn đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2/ Về án phí: Ông Ngô Phi D và bà Lê Thị M chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm, ông D, bà M được giảm 50% án phí dân sự sơ thẩm (có xác nhận ngày 20/11/2017 của UBND xã Phú Long), ông D, bà M còn phải nộp 6.372.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp.

Ông Tiêu Thành S được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 19.910.000 đồng theo biên lai thu số 12352 ngày 08/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ