vanban.org

Quyết định 1804/2026/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 351/2026/TLST-DS ngày 22

tháng 01 năm 2026 về “Tranh chấp quyền sử dụng đất, yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”, giữa: Nguyên đơn: Công ty Cổ phần T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Công ty Cổ phần T - Phan Văn Bé N"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 351/2026/TLST-DS ngày 22
  • Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1804/2026/QĐST-DSThành phố Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố

tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 18 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày

30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy nguyên đơn – Công ty Cổ phần T có đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi

kiện, bị đơn – ông Phan Văn Bé N có đơn rút toàn bộ yêu cầu phản tố quy định tại điểm c khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự, những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan – bà Phan Thị Ngọc H, Sở Nông nghiệp và môi trường Thành phố H, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã T, Thành phố Hồ Chí Minh không có yêu cầu độc lập.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 351/2026/TLST-DS ngày 22

tháng 01 năm 2026 về “Tranh chấp quyền sử dụng đất, yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”, giữa:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần T.

Trụ sở: Số B L, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Hồ Thị Bích N1, bà bà Lê

Thanh V; địa chỉ: Số C P, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh; là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 27/8/2025).

Bị đơn: Ông Phan Văn Bé N.

Địa chỉ: A, ấp A, xã P, huyện B (nay là xã T), Thành phố Hồ Chí Minh; là

bị đơn.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Bà Nguyễn Thị N2; ông Hồ Quốc H1;

địa chỉ: A, Tỉnh lộ 8, khu phố B, xã T, Thành phố Hồ Chí Minh; là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 27/10/2025).

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Phan Thị Ngọc H;

Địa chỉ: A, ấp A, xã P, huyện B (nay là xã T), Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan - bà

Phan Thị Ngọc H: Bà Nguyễn Thị N2; ông Hồ Quốc H1; địa chỉ: A, Tỉnh lộ 8, khu phố B, xã T, Thành phố Hồ Chí Minh; là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 27/10/2025).

- Sở Nông nghiệp và môi trường Thành phố H;

Trụ sở: Số F L, phường S, Thành phố Hồ Chí Minh

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Trụ sở: Số 2206 Trần Văn Giàu, xã Tân Vĩnh Lộc, Thành phố Hồ Chí Minh

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

2.1. Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự

theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

2.2. Trả lại cho Công ty Cổ phần T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là

57.500.000đ (năm mươi bảy triệu năm trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0042233 ngày 16 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Thi hành án dân sự Thành phố H).

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng

nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự./.

Cỡ chữ