vanban.org

Quyết định 1800/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 30/11/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Thị Tuyết H-Ngô Trịnh H2"
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH!
Số: 1800/2018/QĐST-DS
QUYẾT!ĐỊNH!

ĐÌNH!CHỈ!GIẢI!QUYẾT!VỤ!ÁN!DÂN!SỰ!

Căn cứ vào Điểm c Khoản 1, Điểm a Khoản 2 Điều 217; Điều 218; Điều 219 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm số: 348/TLST-DS ngày 20 tháng 03 năm 2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”;

Nhận thấy,

- Ngày 06 tháng 9 năm 2018 nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thúy H và ông Lê Văn H1 có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện;

- Ngày 08/10/2018 người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Trần Văn T1 có đơn rút toàn bộ yêu cầu độc lập;

- Ngày 22/9/2018 và ngày 12/11/2018 Tòa án đã tống đạt cho ông Mai Lâm P là đại diện theo ủy quyền của bị đơn ông Ngô Trịnh H2 để đến Tòa làm việc về yêu cầu phản tố của bị đơn nhưng ông P vắng mặt không có lý do. Ngày 24/10/2018 Tòa án triệu tập ông Ngô Trịnh H2 để đến Tòa làm việc về việc yêu cầu phản tố tuy nhiên ông H2 cũng vắng mặt không có lý do.

Xét thấy,

Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là hoàn toàn tự nguyện và không trái với quy định của pháp luật. Đại diện của bị đơn đã được Tòa án tống đạt hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do.

QUYẾT!ĐỊNH:!

I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 301/ DSST ngày 02 tháng 05 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà” giữa:

Nguyên"đơn:

1.!!Bà!Nguyễn!Thị!Tuyết!H, sinh năm 1965

2.!Ông!Lê!Văn!H1, sinh năm 1967

Địa chỉ: 1231/16/1A Tỉnh lộ X, khu phố Y, phường BC, quận T, TP. HCM

Bị"đơn:"Ông!Ngô!Trịnh!H2, sinh năm 1966 Đại diện theo ủy quyền: Ông Mai Lâm P Địa chỉ: 5A Đường Số P, phường B, Quận Y Người"có"quyền"lợi"nghĩa"vụ"liên"quan:" 1. Ủy ban nhân dân quận T Địa chỉ: 43 đường D, phường BT, quận T Đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Phúc A 2. Ông Trần Văn T1, sinh năm 1978 Địa chỉ: 41A đường L, Phường I, Quận O 3. Công ty cổ phần xây dựng Hà Toàn Địa chỉ: 902/20/6 Tỉnh lộ X, khu phố Z, phường BC, quận T. 4. Phòng công chứng số 6 Địa chỉ: 47A đường Đ, Phường K, quận BT, TP. HCM Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Hoàng H4 5. Bà Nguyễn Thị Kiều D 6. Ông Đặng Văn T2 7. Ông Phan Quốc C 8. Bà Phan Thị Thanh H5 9. Ông Nguyễn Văn L 10. Bà Nguyễn Thị P 11. Ông Dương Công H6 12. Bà Phan Thị H7 13. Bà Vũ Thị Ngọc A1 14. Bà Lê Thị D1 15. Ông Lê Văn Đ 16. Bà Lê Thị C1 17. Bà Hồ Thị O 18. Ông Lê Bá Văn S Cùng địa chỉ: 1231/16/1A Tỉnh lộ X, khu phố Y, phường BC, quận T, TP. HCM. II. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Đương sự được quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật.

- Về án phí: Hoàn lại cho Ông Trần Văn T1 số tiền 200.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2014/0007451 ngày 23/3/2016 tại Cục thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh ; Sung công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng án phí 2.500.000đ ( Hai triệu năm trăm ngàn đồng) mà ông Ngô Trịnh H2 đã nộp theo biên lai thu số AE/2012/01002 ngày 12/3/2014 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận T.

III. Các đương sự có quyền kháng cáo Quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày được tống đạt Quyết định. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Nơi!nhận:!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH!

- TANDTC;

THẨM!PHÁN!

- TAND cấp cao tại TPHCM;

!

- VKSND TP.HCM;

!

- Chi cục THADS quận T ;

!

- Cục THADS TPHCM ;

- Các đương sự;

!

- Lưu hồ sơ vụ án.

Đặng!Huyền!Phương!

!

Cỡ chữ