vanban.org

Quyết định 180 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa Bà Phan Yến T1 và ng Đoàn Văn R.

C ng nhận sự th a thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về h n nhân: Bà Phan Yến Tuyết và ng Đoàn Văn Rít thuận tình ly h n. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa Bà Phan Yến T1 và ng Đoàn Văn R.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÕA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:
/2019/QĐST-HNGĐ
T, ngày 14 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN T NH LY HÔN

V SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 239/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Phan Yến T1, sinh năm 1982

Địa chỉ: Số 410, ấp L, xã Đ, huyện T, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Ông Đoàn Văn R, sinh năm 1979

Địa chỉ: Ấp X, xã Đ, huyện T, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 81; 82; 83 uật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và điểm 1.1 phần II mục A danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly h n và th a thuận của các đương sự đư c ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng trái pháp luật, kh ng trái đ o đức hội.

Đ hết thời h n 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự th a thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa Bà Phan Yến T1 và ng Đoàn Văn R.

2. C ng nhận sự th a thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về h n nhân: Bà Phan Yến Tuyết và ng Đoàn Văn Rít thuận tình ly h n.

- Về con chung: Bà Phan Yến T1 và ng Đoàn Văn R thống nhất giao cháu Đoàn Thị Mỹ A, sinh ngày 25/01/2006 và cháu Đoàn Thị Mỹ D, sinh ngày 19/7/2011 cho ng Đoàn Văn R tiếp tục trực tiếp tr ng nom, nu i dưỡng, chăm sóc, giáo dục.

Bà Phan Yến T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, kh ng ai đư c cản trở.

- Về cấp dưỡng nu i con: Do ng Đoàn Văn R kh ng yêu cầu nên kh ng đặt ra xem xét.

- Về tài sản chung và n chung: Bà Phan Yến T1 và ông Đoàn Văn R thống nhất ác định kh ng có và kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết nên kh ng đặt ra giải quyết.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về H n nhân và Gia đình bằng 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng đư c giảm 50% do hòa giải thành bằng 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), bà Phan Yến T1 tự nguyện nộp, nhưng đư c trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) t m ứng án phí dân sự sơ thẩm đ nộp theo Biên lai thu t m ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009091 ngày 28 tháng 8 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Sóc Trăng; bà Phan Yến T1 đư c hoàn l i số tiền chênh lệch 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) t i Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Sóc Trăng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đư c ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ