vanban.org

Quyết định 180/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dương Đức T và chị Lê Thị N. Về con chung: Anh Dương Đức T và chị Lê Thị N thống nhất có 02 con chung là cháu Dương Đức M sinh ngày 26/10/2006 và Dương Lê Gia L, sinh ngày 26/01/2013. Hiện nay cháu M đã trưởng thành nên anh chị không yêu c…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - THANH HÓA
Số: 180/2026/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
Thanh Hóa, ngày 06 tháng 3 năm 2026

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - THANH HÓA

Căn cứ Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 222/2026/TLST-HNGĐ ngày 06/02/2026 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Dương Đức T, sinh năm: 1977;

2. Chị Lê Thị N, sinh năm: 1981; Nơi ĐKHK: Số nhà X, phường H, tỉnh Thanh Hóa. Nơi ở hiện nay: Số nhà Y, phường Đ, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 02 năm 2026, các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc dân sự, nội dung thỏa thuận cụ thể như sau:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Dương Đức T và chị Lê Thị N đều xác định: Tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn trầm trọng không còn khả năng đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh, chị thống nhất thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Anh Dương Đức T và chị Lê Thị N thống nhất có 02 con chung là cháu Dương Đức M sinh ngày 26/10/2006 và Dương Lê Gia Linh sinh ngày 26/01/2013. Hiện nay cháu M đã trưởng thành nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ly hôn anh, chị thống nhất thỏa thuận giao cháu Dương Lê Gia Linh cho chị N nuôi dưỡng, anh T cấp dưỡng nuôi con chung 10.000.000đ/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 3 năm 2026 cho đến khi cháu Gia Linh đủ18 tuổi.

[3] Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về các vấn đề khác: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về lệ phí: Các đương sự thỏa thuận chị Lê Thị N nộp lệ phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dương Đức T và chị Lê Thị N.

- Về con chung: Anh Dương Đức T và chị Lê Thị N thống nhất có 02 con chung là cháu Dương Đức M sinh ngày 26/10/2006 và Dương Lê Gia L, sinh ngày 26/01/2013. Hiện nay cháu M đã trưởng thành nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Giao cháu Dương Lê Gia L cho chị N nuôi dưỡng, anh T cấp dưỡng nuôi con chung 10.000.000đ/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 3 năm 2026 cho đến khi cháu Gia L đủ18 tuổi.

Anh Dương Đức T có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản, công nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị N nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí DSST nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000998 ngày 06/02/2026 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 1- Thanh Hóa (chị N đã nộp đủ).

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ