- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thu H - Anh D_Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Thu H. và anh Nguyễn Anh D..
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 180/2026/QĐST-HNGĐ | Khánh Hòa, ngày 28 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 361/2026/TLST/HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2026 về việc “Ly hôn; Tranh chấp nuôi con chung” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Thu H. - sinh năm 1994. Địa chỉ: Thôn Thuận Hòa, xã Ninh Phước, tỉnh Khánh Hòa.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Anh D. - sinh năm 1989. Địa chỉ: Thôn Quán Thẻ, xã Thuận Nam, tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Thu H. và anh Nguyễn Anh D..
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Thu H. và anh Nguyễn Anh D. tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cho chị Đỗ Thị Thu H. trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Khởi N., sinh ngày 13/02/2024. Chị Đỗ Thị Thu H. và anh Nguyễn Anh D. cùng thống nhất mức cấp dưỡng nuôi con là anh Nguyễn Anh D. cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Khởi N. mỗi tháng 2.000.000 đồng (bằng chữ: Hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng nuôi con từ tháng 8/2026 cho đến khi cháu Nguyễn Khởi N. đủ 18 tuổi, lao động tự túc được.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con
- Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận. Không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Chị Đỗ Thị Thu H. tự nguyện đồng ý chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án là 300.000 đồng (bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào 300.000 đồng (bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000393 ngày 15/7/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Chị Đỗ Thị Thu H. đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND khu vực 8 - Khánh Hòa; - UBND xã Thuận Nam; - THADS tỉnh Khánh Hòa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Quốc Tâm |