- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Cao Hoàng L và bà Lê Thị Trúc M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 180/2026/QĐST-HNGĐ | Cần Thơ, ngày 29 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 285/2026/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Cao Hoàng L, sinh năm: 1987; Địa chỉ: Tổ 20, ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Bà Lê Thị Trúc M, sinh năm: 1988; Địa chỉ: Khu vực P, phường H, thành phố Cần Thơ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 54 và Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Cao Hoàng L và bà Lê Thị Trúc M.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Cao Hoàng L và bà Lê Thị Trúc M thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Thống nhất thừa nhận không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Thống nhất thừa nhận không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
- Về án phí: Ông Cao Hoàng L tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn bao gồm tiền án phí của ông L và bà M nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà ông L đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005714 ngày 30/3/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ. Như vậy, ông L được nhận 150.000 đồng tạm ứng án phí còn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND Tp. Cần Thơ; - Viện KSND khu vực 3 - Cần Thơ; - Phòng T.H.A.DS khu vực 3 - Cần Thơ; - UBND xã Tân Quới, tỉnh Vĩnh Long; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | (Đã ký) Thiềm Quốc Khanh |