vanban.org

Quyết định 180/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị H và anh Lò Văn N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị H và anh Lò Văn N nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn giữa: Chị Lò Thị H và anh Lò Văn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị H và anh Lò Văn N.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 180/2026/QĐST-HNGĐSơn La, ngày 25 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 352/2026/TLST-HNGĐ, ngày 29 tháng 5 năm 2026, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lò Thị H, sinh năm 1995.

Địa chỉ: Bản Ngà PN, xã BT, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Anh Lò Văn N, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Bản Ngà PN, xã BT, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 2 Điều 5; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật H n nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm đ, khoản 1 Điều 12; Điều 14; Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị H và anh Lò Văn N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị H và anh Lò Văn N nhất trí thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Lò Thị H và anh Lò Văn N có hai (02) con chung là: Cháu Lò Xuân T, sinh ngày 15/01/2017 và cháu Lò Mạnh D, sinh ngày 03/12/2019.

Chị Lò Thị H và anh Lò Văn N nhất trí thỏa thuận giao cháu Lò Xuân T, sinh ngày 15/01/2017 cho chị Lò Thị H trực tiếp tr ng nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục. Giao cháu Lò Mạnh D, sinh ngày 03/12/2019 cho anh Lò Văn N trực tiếp tr ng nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Sau khi ly h n người kh ng trực tiếp nu i con có quyền thăm nom con, kh ng ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, kh ng được lợi dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc tr ng nom, chăm sóc, giáo dục, nu i dưỡng con.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lò Thị H và anh Lò Văn N kh ng phải cấp dưỡng nu i con chung (chị Hương, anh Nhất kh ng yêu cầu).

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản riêng: Không có.

Về nợ chung: Chị Lò Thị H và anh Lò Văn N cam đoan không có nợ chung.

Về án phí: Chị Lò Thị H và anh Lò Văn N tự nguyện thỏa thuận để chị Lò Thị H chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch. Chị Lò Thị H là người dân tộc thiểu số cư trú ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, có đơn xin miễn án phí dân sự sơ thẩm. Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch cho chị Lò Thị H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ