- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đoàn Thị Mỹ H và ông Trần Thanh H1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 180/2026/QĐST-HNGĐ | Đồng Tháp, ngày 17 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 377/2026/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị Mỹ H, sinh năm 1978.
Địa chỉ: Khu phố A, phường H, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Ông Trần Thanh H1, sinh năm 1973.
Địa chỉ: Khu phố A, phường H, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đoàn Thị Mỹ H và ông Trần Thanh H1.
2. Công nhận sự th a thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Đoàn Thị Mỹ H và ông Trần Thanh H1 thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Đoàn Thị Mỹ H và ông Trần Thanh H1 tự nguyện thống nhất giao 03 con chung tên là Trần Thị Khánh V, sinh ngày 15/6/2007; Trần Thanh Hoàng T, sinh ngày 26/6/2009 và Trần Thanh Tiến T1, sinh ngày 31/11/2010. Nay cháu V và cháu T đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đối với cháu Trần Thành Tiến T2 thống nhất giao con chung cho ông H1 được tiếp tục trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con, phù hợp với nguyện vọng của cháu T2. Ông Trần Thanh H1 cùng các thành viên gia đình không được cản trở bà Đoàn Thị Mỹ H trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.
Trường hợp bà Đoàn Thị Mỹ H lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì ông Trần Thanh H1 có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của bà Đoàn Thị Mỹ H
- Về cấp dưỡng: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Các đương sự cam kết ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, không bị ai ép buộc, không nhằm tẩu tán tài sản hay trốn tránh nghĩa vụ trả nợ.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, các đương sự th a thuận: Bà Đoàn Thị Mỹ H chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng), ông Trần Thanh H1 chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Bà Đoàn Thị Mỹ H đồng ý tự nguyện chịu thay án phí của ông Trần Thanh H1 là 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Tổng cộng bà Đoàn Thị Mỹ H đồng ý chịu là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số: 0000024 ngày 01/7/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. Bà Đoàn Thị Mỹ H được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Trần Thanh H1 không phải chịu tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sư; - VKSND khu vực 12-Đồng Tháp; - THADS tỉnh Đồng Tháp; - UBND phường Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tuyền |