- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công ty CPMBN J"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 180/2026/QĐST - DS | Hà Tĩnh, ngày 20 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, điểm b khoản 1 Điều 3, Khoản 1 Điều 6, điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội “Về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12/8/2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 86/2026/TLST- DS ngày 11 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:
+ Công ty Cổ phần MBN J ; Địa chỉ: Tầng 15, tòa nhà Centra Point, số A, phố Tr, phường Yên Hòa, thành Phố Hà Nội; Đại Diện theo pháp luật: Ông Hoàng Anh T - Chức vụ: Tổng Giám đốc; Đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Huy M Chức vụ: Giám đốc trung tâm xử lý nợ (VB ủy quyền số 04/2025/UQ-TGĐ của ông Hoàng Anh T - TGĐ J cho ông Phan Huy M – GĐTT cử lý nợ); Người được ủy quyền lại: ông Lê Phúc L - Trưởng bộ phận xử lý nợ, ông Phạm Văn H và ông Nguyễn Duy Ph - Chuyên viên xử lý nợ (VB ủy quyền số 49507/2025/UQ-J ngày 28/10/2025 của CT J)
+ Ngân hàng TMCP Việt Nam T (VPBank); Địa chỉ: Tòa VPBank Tower, số A L, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội: Đại Diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức vụ: Chủ tịch HĐQT; Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Như Gi - Chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ Pháp lý Tích hợp 2 (VB ủy quyền số 50/2025/UQN-CTQT ngày 07/11/2023 của ông Ngô Chí D); Người được ủy quyền lại: ông Phạm Văn H (VB ủy quyền số 2010/2025/UQN-PLTH2 ngày 28/10/2025.
- Bị đơn: Bà Lê Thị Th, sinh năm 1968 và ông Lê Văn B, sinh năm 1968; Cả hai có cùng địa chỉ: Thôn H, xã Đ, tỉnh Hà Tĩnh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về khoản nợ phải thanh toán: Bà Lê Thị Th và Ông Lê Văn B thừa nhận còn nợ Công ty Cổ phần J và Ngân hàng TMCP Việt Nam T (VPBank) tạm tính đến ngày 12/08/2026 với tổng số tiền là: 2,566,044,614 đồng (Hai tỷ năm trăm sáu mươi sáu triệu không trăm bốn mươi bốn nghìn, sáu trăm mười bốn đồng); Trong đó, Nợ gốc: 2,036,047,000 đồng, Nợ lãi và Lãi chậm trả lãi: 529,997,614 đồng).
Cụ thể trong đó phải thanh toán cụ thể như sau:
- Thanh toán cho Công ty cổ phần MBN J tổng số tiền tạm tính đến ngày 12/08/2026 là: 2,437,742,383 đồng (trong đó, Nợ gốc: 1,934,244,650 đồng, Nợ lãi và Lãi chậm trả lãi: 503,497,733 đồng);
- Thanh toán cho VPBank tổng số tiền tạm tính đến ngày 12/08/2026 là: 128,302,231 đồng (trong đó, Nợ gốc: 101,802,350 đồng, Nợ lãi và Lãi chậm trả lãi: 26,499,881 đồng).
Bà Lê Thị Th và ông Lê Văn B cam kết thanh toán toàn bộ các khoản nợ trên cho Công ty Cổ phần J và Ngân hàng TMCP Việt Nam T (VPBank) trong thời gian từ ngày 12/8/2026 đến hết ngày 30/12/2026. Bà Lê Thị Th và Ông Lê Văn B còn phải chịu lãi phát sinh từ ngày 13/8/2026 theo mức lãi suất thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng hai bên đã ký kết đến khi thực tế thanh toán hết khoản nợ.
- Về xử lý tài sản thế chấp: Trong trường hợp Bà Lê Thị Th và ông Lê Văn B không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ như đã cam kết thì Công ty Cổ phần MBN J và Ngân hàng TMCP Việt Nam T (VPBank) có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là Toàn bộ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của thửa đất 78, tờ bản đồ 31, tại địa chỉ: Thôn H, xã X, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh theo “Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” số CB 802159, Số vào sổ cấp GCN: CH00842, số 3371/QĐ-UBND ngày 09/12/2016 do Ủy Ban Nhân Dân Huyện Nghi Xuân, Tỉnh Hà Tĩnh cấp ngày 09/12/2016 thuộc quyền sở hữu, sử dụng của bà Lê Thị Th và ông Lê Văn B. Chi tiết hợp đồng thế chấp số LN2303088569788 công chứng: số 1158 Quyển số: 01/2023 - TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 16/03/2023 tại Văn phòng công chứng Thành Sen, địa chỉ: Số 09 đường Hà Huy Tập, phường Nam Hà, TP Hà Tĩnh (Nay là phường Thành Sen, tỉnh Hà Tĩnh). Việc thế chấp được đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật. Mọi công trình, tài sản khác được cải tạo, xây dựng gắn liền với thửa đất nêu trên đều thuộc tài đảm bảo cho khoản vay để xử lý thu hồi nợ theo quy định pháp luật.
- Về án phí và chi phí tố tụng: Bà Lê Thị Th và ông Lê Văn B thỏa thuận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm 41.660.466đ (Bốn mươi mốt triệu sáu trăm sáu mươi ngàn bốn trăm sáu mươi sáu đồng).
Về chi phí tố tụng: Công ty Cổ phần J tự nguyện chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ số tiền.
- Trả lại cho công ty Công ty Cổ phần J số tiền tạm ứng án phí 36.000.000đ (ba mươi sáu triệu) đồng theo biên lai số 0000302 ngày 06/03/2026 đã nộp tại cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Hà Tĩnh
- Trả lại cho Ngân hàng TMCP Việt Nam T (VPBank) số tiền tạm ứng án phí 3.050.000đ (ba triệu không trăm năm mươi ngàn) đồng theo biên lai số 0000301 ngày 06/03/2026 đã nộp tại cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Hà Tĩnh
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành thì ngoài số tiền phải trả còn phải chịu tiền lãi trên số tiền chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND khu vực 3 - Hà Tĩnh; - THADS khu vực 3 - Hà Tĩnh - Các đương sự - L- Lưu hồ sơ vụ án. Đ | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Đặng Thị Hương |