- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Quang Hiển ly hôn Nguyễn Thị Nương"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 Thành lập Tòa án nhân dân cấp…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - HÀ NỘI Số: 180/2025/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hà Nội, ngày 11 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - HÀ NỘI
- Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về Thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; quy định phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 155/2025/TLST- HNGĐ ngày 01/8/2025, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
1. Anh Nguyễn Quang Hiển, sinh ngày 22/02/1984. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx. HKTT: Thôn 4, xã Thủy Xuân Tiên, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội (nay là thôn 4, xã Xuân Mai, Thành phố Hà Nội).
2. Chị Nguyễn Thị Nương, sinh ngày 10/10/1985. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx. HKTT: Thôn 4, xã Thủy Xuân Tiên, huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội (nay là thôn 4, xã Xuân Mai, Thành phố Hà Nội).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân:
Anh Nguyễn Quang Hiển và chị Nguyễn Thị Nương kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã Thủy Xuân Tiên, huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội (nay là xã Xuân Mai, Thành phố Hà Nội) vào ngày 15/9/2006. Quá trình chung sống, anh chị có nhiều bất đồng trong quan điểm, không có tiếng nói chung, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Cả hai anh chị đã cố gắng hòa giải, cho nhau cơ hội để chung sống hạnh phúc nhưng không có kết quả. Gia đình hai bên anh chị cũng đã tham gia hòa giải nhưng không thành. Đến nay giữa anh Hiển, chị Nương không còn tình cảm với nhau, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh Hiển, chị Nương đều đồng ý, đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh Hiển, chị Nương mà không cần hòa giải nhiều lần.
. Về con chung:
Anh Nguyễn Quang Hiển và chị Nguyễn Thị Nương có hai con chung là cháu Nguyễn Quang Lâm, giới tính: Nam, sinh ngày 22/8/2007 và cháu Nguyễn Thị Quỳnh Như, giới tính: Nữ, sinh ngày 07/07/2010. Khi ly hôn Anh Nguyễn Quang Hiển và chị Nguyễn Thị Nương tự nguyện thỏa thuận: giao cả hai cháu Nguyễn Quang Lâm và Nguyễn Thị Quỳnh Như cho anh Hiển trực tiếp nuôi dưỡng, kể từ khi anh chị ly hôn cho đến khi hai con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác về quyền nuôi con.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Quang Hiển và chị Nguyễn Thị Nương tự thỏa thuận với nhau về việc cấp dưỡng nuôi con chung, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Chị Nguyễn Thị Nương có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật mà không ai được cản trở.
. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Quang Hiển và chị Nguyễn Thị Nương xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí: Anh Nguyễn Quang Hiển tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình.
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03/8/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Quang Hiển và chị Nguyễn Thị Nương thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Quang Hiển và chị Nguyễn Thị Nương có hai con chung là cháu Nguyễn Quang Lâm, giới tính: Nam, sinh ngày 22/8/2007 và cháu Nguyễn Thị Quỳnh Như, giới tính: Nữ, sinh ngày 07/07/2010, hai con chung khoẻ mạnh, phát triển bình thường. Khi ly hôn anh Nguyễn Quang Hiển và chị Nguyễn Thị Nương tự nguyện thỏa thuận: Giao cả hai cháu Nguyễn Quang Lâm và Nguyễn Thị Quỳnh Như cho anh Nguyễn Quang Hiển trực tiếp nuôi dưỡng, kể từ khi anh chị ly hôn cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác về quyền nuôi con.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Quang Hiển và chị Nguyễn Thị Nương tự thỏa thuận với nhau về việc cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu tòa án xem xét, giải quyết. Chị Nguyễn Thị Nương có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Quang Hiển và chị Nguyễn Thị Nương tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Quang Hiển tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh Nguyễn Quang Hiển đã nộp lệ phí 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0002815 ngày 01/8/2025 tại Phòng thi hành án dân khu vực 6 - Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Khu vực 6 - Hà Nội; - Phòng THADS KV 6- Hà Nội; - UBND xã Xuân Mai, Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN Nguyễn Mạnh Tuấn |