vanban.org

Quyết định 180/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đặng Công Ng và chị Lưu Thị G. 2.

TAND tỉnh Cà Mau; VKSND Khu vực 6 - Cà Mau; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đặng Công Ng và chị Lưu Thị G. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU
___________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 180/2025/QĐST-HNGĐCà Mau, ngày 30 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 303/2025/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2025, giữa: + Nguyên đơn: Anh Đặng Công Ng, sinh ngày 24/4/2001 Số định danh: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 03/6/2024. Trú tại: Ấp Phước An, xã Phước Vinh, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh (nay là: Ấp Phước An, xã Phước Vinh, tỉnh Tây Ninh). + Bị đơn: Chị Lưu Thị G, sinh ngày 08/9/2001 Số định danh: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 14/8/2022. Trú tại: Số 1/616, khóm Vĩnh An, phường Vĩnh Trạch, tỉnh Cà Mau. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55; 58; 81; 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đặng Công Ng và chị Lưu Thị G. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Công Ng và chị Lưu Thị G. 2.2- Về con chung: Giao 01 con chung là cháu Đặng Minh Kh, sinh ngày 11/12/2024 cho chị Lưu Thị G tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Cháu Đặng Minh Kh đang sống cùng chị Lưu Thị G nên được giữ nguyên. Khi ly hôn anh Đặng Công Ng được quyền đến thăm nom con chung, không ai có quyền ngăn cản. 2.3- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Đặng Công Ng cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng (ba triệu đồng)/tháng. Tính từ tháng 01 năm 2026. 2.4- Về tài sản chung: Anh Đặng Công Ng và chị Lưu Thị G xác định không có tài sản chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5- Về nợ chung: Anh Đặng Công Ng và chị Lưu Thị G xác định vợ chồng không có nợ tài sản gì của ai và không ai nợ tài sản gì của vợ chồng, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.6- Về án phí hôn nhân và gia đình: 300.000 đồng, nhưng do các đương sự thuận tình ly hôn nên các đương sự phải chịu 50% mức án phí theo quy định, anh Đặng Công Ng phải nộp 75.000 đồng, chị Lưu Thị G phải nộp 75.000 đồng. Anh Đặng Công Ng tự nguyện nộp thay cho chị Lưu Thị G; do đó, anh Đặng Công Ng phải chịu án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 2.7- Về án phí cấp dưỡng nuôi con: Anh Đặng Công Ng phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Đặng Công Ng đã dự nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng ngày 22 tháng 12 năm 2025 theo biên lai thu số 0006812 được chuyển thu án phí. 3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ