- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phùng Thị Hoài T - Trần Xuân P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phùng Thị Hoài T và anh Trần Xuân P .
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC V – H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 180 /2025/QĐST-HNGĐ | H, ngày 03 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 118/2025/TLST/HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phùng Thị Hoài T, sinh năm: 1980.
- Bị đơn: Anh Trần Xuân P, sinh năm: 1981; Cùng ĐKNKTT: Số 513, tổ 9 N, phường Đ (nay là phường V), thành phố H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phùng Thị Hoài T và anh Trần Xuân P .
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị T và anh P xác định có 02 con chung tên là Trần Phương T, sinh ngày 21/12/2005 và Trần Thảo T, sinh ngày: 13/02/2009. Giao cháu Thảo T cho chị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, cháu Phương T đã trưởng thành, ở với ai là do cháu quyết định. Anh P tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Thảo T hàng tháng cho chị T là 4.000.000 đồng/ tháng kể từ tháng 9/2025 cho đến khi cháu Thảo T trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có yêu cầu mới.
- Về tài sản chung vợ chồng: Anh chị xác định không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Phùng Thị Hoài T tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đ án phí Dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con. Số tiền 300.000đ chị T đã nộp tạm ứng án phí HN&GĐST ngày 19/8/2025 theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án mang Ký hiệu: BLTU/25E số 0004704 tại Thi hành án dân sự thành phố H, nay chuyển thành án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát Khu vực V – H; - Thi hành án dân sự TP H; - UBND phường Đ, L, H (GCNKH số 150, quyển số 01/2005). Nay là phường V, TP H; - Lưu hồ sơ vụ án. nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). trước khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN Trần Xuân Hương Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết |