vanban.org

Quyết định 180/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị BTNQ, sinh năm 1981; ĐKHKTT: Thôn KU, xã Đ, huyện G, thành phố H. Bị đơn: Anh NVT, sinh năm 1979; ĐKHKTT: Thôn KU, xã Đ, huyện G, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 180/2024/QĐST-HNGĐG, ngày 27 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Minh Ngọc

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Đào Thị Minh;

2. Bà Nguyễn Thị Nga.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 212, Điều 213, Điều 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án và Danh mục án phí, lệ phí Toà án kèm theo;

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 106/2024/TLST – HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, các đương sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị BTNQ, sinh năm 1981; ĐKHKTT: Thôn KU, xã Đ, huyện G, thành phố H.

Bị đơn: Anh NVT, sinh năm 1979; ĐKHKTT: Thôn KU, xã Đ, huyện G, thành phố H.

2. Công nhận sự thoả thuận của chị BTNQ và anh NVT, cụ thể như sau:

2.1. Về con chung:

Chị BTNQ và anh NVT xác nhận anh chị có 02 con chung là cháu NQN, sinh ngày 16/6/2004 và cháu NQH, sinh ngày 30/8/2007. Hiện nay cháu N đã trưởng thành, đủ 18 tuổi không có nhược điểm gì về thể chất, tinh thần, chị Q và anh T không có yêu cầu đề nghị gì nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Giao cháu NQH cho anh NVT là bố trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; tạm hoãn nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con đối với chị BTNQ đến khi cháu NQH trưởng thành đủ 18 tuổi, hoặc khi có sự thay đổi khác về nuôi con, cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

Không ai được ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung.

2.2. Về tài sản chung vợ chồng: Chị BTNQ và anh NVT thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.

2.3. Về nợ chung vợ chồng: Chị BTNQ và anh NVT xác định vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ghi nhận sự tự nguyện của BTNQ chịu 300.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà chị Q đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí ký hiệu BLTU/23 số 0004062 ngày 12/4/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện G.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ