vanban.org

Quyết định 180/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Xa Thị Hồng L và ông Trần Kỳ Nhật N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà Xa Thị Hồng L trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Kỳ Nguyên K1, sinh ngày 12/6/2021; ông Trần Kỳ Nhật N trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Kỳ Nguyên K2, sinh ngày 01/9/2018 cho đến ngày các con chung thành niên; không ai phải cấp … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Xa Thị Hồng L yêu cầu ly hôn với ông Trần Kỳ Nhật N - Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Xa Thị Hồng L và ông Trần Kỳ Nhật N.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC TRỌNG
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 180/2024/QĐST-HNGĐĐức Trọng, ngày 01 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 233/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Bà Xa Thị Hồng L, sinh năm 2001. Trú tại: Số 1, thôn H, xã P, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: Ông Trần Kỳ Nhật N, sinh năm 1999. Trú tại: Thôn H, xã N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 71; 81; 82; 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Xa Thị Hồng L và ông Trần Kỳ Nhật N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Xa Thị Hồng L trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Kỳ Nguyên K1, sinh ngày 12/6/2021; ông Trần Kỳ Nhật N trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Kỳ Nguyên K2, sinh ngày 01/9/2018 cho đến ngày các con chung thành niên; không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung

Quy n đ

thăm nom con, chăm s c nuô d ng, g o d c con; quy n thay đ ng tr c t p nuô con; quy n yêu c u c p d ng đ c th c h n theo Lu t Hôn nhân và G a đình.

- Về án phí: Bà Xa Thị Hồng L nhận chịu 150.000đ (Một trăm năm m ơ nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã tạm nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003819 ngày 16 tháng 4 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả cho bà Xa Thị Hồng L số tiền 150.000đ (Một trăm năm m ơ nghìn đồng) án phí còn thừa.

Quy t định này đ c th hành theo quy định t Đ u 2 Lu t Th hành n dân s đã đ c sửa đ b sung năm 2014 thì ng đ c th hành n dân s , ng phả th hành n dân s c quy n thỏa thu n th hành n, quy n yêu c u th hành n, t nguy n th hành n hoặc bị c ng ch th hành n theo quy định t Đ u 6, Đ u 7, Đ u 7a, Đ u 7b và Đ u 9 Lu t th hành n dân s đã đ c sửa đ b sung năm 2014; th h u th hành n đ c th c h n theo quy định t Đ u 30 Lu t Th hành n dân s đã đ c sửa đ b sung năm 2014.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ