- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "bà Lê Thị Thu D và ông Huỳnh Thái Việt D1 thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỘI AN TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 180/2023/QĐST - HNGĐ | Hội An, ngày 14 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỘI AN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 148/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1) Bà Lê Thị Thu D, sinh năm 1994
Trú tại: phường S, thành phố H, tỉnh Q.
2) Ông Huỳnh Thái Việt D1, sinh năm 1988
Trú tại: phường S, thành phố H, tỉnh Q.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 06 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1) Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Thu D và ông Huỳnh Thái Việt D1 thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không có hạnh phúc.
2) Về con chung: Có 01 con chung tên Huỳnh Tuệ M, sinh ngày 20/6/2017. Sau khi ly hôn bà Lê Thị Thu D là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung, ông Huỳnh Thái Việt D1 cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng), kể từ tháng 12 năm 2023 cho đến khi con tên Huỳnh Tuệ M tròn 18 tuổi, đủ khả năng lao động tự nuôi sống bản thân.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền được trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Ông Huỳnh Thái Việt D có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
3) Về tài sản chung: Không có
4) Về Lệ phí HNGĐ-ST: Bà Lê Thị Thu D và ông Huỳnh Thái Việt D1 phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0007758 ngày 16 tháng 10 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố H.
Bà Lê Thị Thu D và ông Huỳnh Thái Việt D1 đã nộp đủ lệ phí.
II/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Q. - VKSND tỉnh Q; - VKSND thành phố H; - CCTHADS thành phố H; - UBND phường S (Số07/2017); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Nhạn |