- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Thúy Q và anh Võ Trí N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Thúy Q và anh Võ Trí N 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂNTP. THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 180/2023/QĐST- HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 28 tháng 04 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án HNGĐ thụ lý số 220/2023/TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trương Thị Thúy Q, sinh năm 1988. HKTT: Tổ 16, phường PĐP, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên Tạm trú: SN 23, tổ 06, phường T, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên
- Bị đơn: Anh Võ Trí N, sinh năm 1977. HKTT: Tổ 16, phường PĐP, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên Căn cứ vào Điều 54; 55; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Điều 147, Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự N ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20/4/2023 là hoàn toàn tự N và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Thúy Q và anh Võ Trí N 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2. 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị Thúy Q và anh Võ Trí N nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Có hai con chung là Võ Minh Tr, sinh ngày 13/02/2014 và Võ Minh T, sinh ngày 15/01/2019. Hai bên nhất trí thỏa thuận, giao con chung là là Võ Minh T cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Giao con chung Võ Minh Tr cho chị Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi cháu Tr đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Chị Q, anh N được đi lại thăm nom chăm sóc con chung. Việc cấp dưỡng nuôi con: Không giải quyết do hai bên không yêu cầu. 2.3. Về tài sản chung, công nợ chung: Công nợ chung không có. Tài sản chung tự thỏa thuận không đề nghị giải quyết. 2.4. Án phí: Chị Trương Thị Thúy Q nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm sung quỹ nhà nước được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí sang theo biên lai thu số 0000840 ngày 11 tháng 4 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên. Hoàn lại cho chị Q 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh TN; - VKSND tỉnh TN; - VKSND tp.TN; - UBND phường Phan Đình Phùng, TPTN; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tứ Xuân |