- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Vĩnh C và chị Nguyễn Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 180/2021/QĐST-HNGĐ | Hoài Đức, ngày 24 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 1672021/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Vĩnh C, sinh năm 1989; HKTT: Xóm B, xã TH, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1993; HKTT: Thôn AH, xã AT, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Vĩnh C và chị Nguyễn Thị H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Giao cháu Nguyễn Vĩnh Gia U, sinh ngày 14/7/2018 cho chị Nguyễn Thị H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Gia U trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có quyết định thay đổi khác. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị H không yêu cầu anh Nguyễn Vĩnh C cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Nguyễn Vĩnh C có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom con chung không ai được cản trở. * Về tài sản chung: Anh Nguyễn Vĩnh C và chị Nguyễn Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết. *Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của Anh Nguyễn Vĩnh C chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí anh C đã nộp theo biên lai số AA/2020/0015083 ngày 11/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức. Anh Nguyễn Vĩnh C được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND. Thành phố Hà Nội; - VKSND.H.Hoài Đức; - UBND xã AT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Hồng Giang |