vanban.org

Quyết định 180/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Thanh T và chị Dương Thị Trúc L, không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Phan Thanh T và chị Dương Thị Trúc L có 2 người con chung tên là Phan Minh A, sinh ngày 23/7/2000, cháu A đã trưởng thành có khả năng tự lao động sinh sống được và Phan Minh B, sinh ngày 19/01/2005, hiện cháu B đang sống với … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh T ly hôn, tranh chấp nuôi con với chị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Thanh T và chị Dương Thị Trúc L, không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 180/2021/QĐST-HNGĐGiồng Trôm, ngày 20 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 329/2021/TLST– HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Anh Phan Thanh T, sinh năm 1979.

Địa chỉ: Số 430, ấp L, xã PL, huyện G, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: Chị Dương Thị Trúc L, sinh năm 1980.

Địa chỉ: Số 430, ấp L, xã PL, huyện G, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Thanh T và chị Dương Thị Trúc L, không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Phan Thanh T và chị Dương Thị Trúc L có 2 người con chung tên là Phan Minh A, sinh ngày 23/7/2000, cháu A đã trưởng thành có khả năng tự lao động sinh sống được và Phan Minh B, sinh ngày 19/01/2005, hiện cháu B đang sống với chị L.

Chị Dương Thị Trúc L được tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng con chung là cháu Phan Minh B, sinh ngày 19/01/2005 cho đến khi đủ 18 tuổi. Ghi nhận chị Dương Thị Trúc L không yêu cầu anh Phan Thanh T cấp dưỡng cho con.

Sau khi ly hôn, anh Phan Thanh T được quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích về mọi mặt của con chung, khi cần thiết các bên đương sự được quyền yêu cầu Tòa án xem xét thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như quyết định việc cấp dưỡng cho con.

Về A sản chung: Anh Phan Thanh T và chị Dương Thị Trúc L không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Anh Phan Thanh T và chị Dương Thị Trúc L trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng; anh Phan Thanh T tự nguyện chịu và được khấu trừ vào số B tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002153 ngày 24/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm hoàn lại cho anh T số B 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ