vanban.org

Quyết định 180/2021/HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Công T và chị Huỳnh Thị L.

II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Công T và chị Huỳnh Thị L thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ Tường - Liễu 2021"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Công T và chị Huỳnh Thị L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LƯƠNG SƠN
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 180/2021/QĐST-HNGĐLương Sơn, ngày 29 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 145/2021/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Anh Hoàng Công T – sinh năm 1986; Trú tại: Thôn ĐL, xã CS, huyện LS, tỉnh HB.

Bị đơn: Chị Huỳnh Thị L – sinh năm 1987; Trú tại: Thôn ĐL, xã CS, huyện LS, tỉnh Hòa Bình.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Đinh Thị Q - sinh năm 1956; Trú tại: Thôn ĐL, xã CS, huyện LS, tỉnh HB.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 63, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Công T và chị Huỳnh Thị L.

II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Công T và chị Huỳnh Thị L thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Chị Huỳnh Thị L được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung là cháu Hoàng Hà V – sinh ngày 17/4/2009 và cháu Hoàng Anh T – sinh ngày 08/6/2015 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh T cấp dưỡng nuôi con chung Hoàng Hà V cùng chị L mỗi tháng 1.250.000 đồng kể từ tháng 10/2021 đến khi cháu V đủ 18 tuổi. Anh T cấp dưỡng nuôi con chung Hoàng Anh T cùng chị L mỗi tháng 1.250.000 đồng kể từ tháng 10/2021 đến khi cháu T đủ 18 tuổi. Anh T có quyền thăm nom con chung sau ly hôn không ai được cản trở quyền này.

3. Về quyền lưu cư: Chị Huỳnh Thị L và các cháu Hoàng Hà V, Hoàng Anh T có quyền lưu cư tại nhà của bà Đinh Thị Q (bà Q là mẹ đẻ của anh Tường và là mẹ chồng của chị L) - sinh năm 1956; HKTT: Thôn ĐL, xã CS, huyện LS, tỉnh HB cho đến khi chị L và các cháu V, T không có nhu cầu lưu cư.

4. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

5. Về công nợ: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

6. Án phí: Anh Hoàng Công T tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0005763 ngày 18/5/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.

III.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người thi hành án chậm thi hành thì phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ