vanban.org

Quyết định 180/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 06/05/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Sỹ Trung và chị Nguyễn Thị Thùy Linh.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Bùi Sỹ Tr và chị Nguyễn Thị Thùy L chung sống vợ chồng không còn hạnh phúc nguyên nhân do tính tình không hợp, mâu thuẫn với nhau về kinh tế nên vợ chồng thường xuyên gây gỗ, cãi vả. Nhận thấy cuộc sống chung vợ chồng mâu thuẫ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BÙi Sĩ Trung- Nguyễn Thị THùy Linh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Sỹ Trung và chị Nguyễn Thị Thùy Linh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 3 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH THỪA THIÊN H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________
Số: 180/2020/QĐST-HNGĐ
Thành phố Huế, ngày 06 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 86/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Bùi Sỹ Tr, sinh năm 1976; Nơi cư trú: Số 24 Bảo Q, phường Phường Đ, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên H;

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thùy L, sinh năm 1983; Nơi cư trú: Số 24 Bảo Q, phường Phường Đ, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên H

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 3, Điều 6 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Sỹ Trung và chị Nguyễn Thị Thùy Linh.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Bùi Sỹ Tr và chị Nguyễn Thị Thùy L chung sống vợ chồng không còn hạnh phúc nguyên nhân do tính tình không hợp, mâu thuẫn với nhau về kinh tế nên vợ chồng thường xuyên gây gỗ, cãi vả. Nhận thấy cuộc sống chung vợ chồng mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo

1

dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy anh Bùi Sỹ T, chị Nguyễn Thị Thùy L cùng nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Anh Bùi Sỹ Tr, chị Nguyễn Thị Thùy L xác nhận vợ chồng chung sống có 02 con chung là Bùi Sỹ L, sinh ngày 13/12/2008 và Bùi Sỹ H, sinh ngày 06/8/2015. Nguyện vọng của cháu L muốn ở với anh Tr. Anh Bùi Sỹ Tr, chị Nguyễn Thị Thùy L thỏa thuận giao cháu Bùi Sỹ L cho anh Bùi Sỹ Tr trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên (đủ 18 tuổi); giao cháu Bùi Sỹ H cho chị Nguyễn Thị Thùy L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Bùi Sỹ Trchị Nguyễn Thị Thùy Lkhông bên nào có nghĩa vụ phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho bên nào.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Bùi Sỹ Tr và chị Nguyễn Thị Thùy L tự thỏa thuận giải quyết về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Bùi Sỹ Tr, chị Nguyễn Thị Thùy Lxác nhận vợ chồng chung sống không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Bùi Sỹ Tr tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Tr đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/009166 ngày 13 tháng 02 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế. Hoàn trả lại cho anh Bùi Sỹ T số tiền 150.000 đồng.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ