- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "VInh- Khanh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bàn Thị V và anh Lục Công K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN SƠN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 180/2020/QĐST- HNGĐ | Yên Sơn, ngày 30 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 153/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bàn Thị V, sinh năm 1984; Địa chỉ: Xóm L, xã K, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Lục Công K, sinh năm 1983; Địa chỉ: Xóm L, xã K, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bàn Thị V và anh Lục Công K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao 03 con chung là Lục Ánh Nguyệt, sinh ngày 21/11/2008, Lục Ngọc Á, sinh ngày 16/11/2010 và Lục Anh Ch, sinh ngày 13/9/2014 cho anh Lục Công K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Bàn Thị V không phải cấp dưỡng nuôi con chung (do hiện tại anh Khanh không yêu cầu) và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Bàn Thị V và anh Lục Công K tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về vay nợ: Chị Bàn Thị V và anh Lục Công K không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Bàn Thị V phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001607 ngày 21 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang. Hoàn trả cho chị Vinh số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Yên Sơn (2 bản); - THADS huyện Yên Sơn; - Các đương sự (để thi hành); - UBND xã Kiến Thiết (để biết); - Hồ sơ vụ án; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Hoàng Mạnh Tuấn |