vanban.org

Quyết định 180/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Chúc M và anh Trần Văn Bé X. 2.

Giao con chung là cháu Nguyễn Thị Ngọc X1, sinh ngày 26/9/2011 cho chị Nguyễn Thị Chúc M trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 (mười tám tuổi), anh Trần Văn Bé X không phải cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Thị Ngọc X1. Giao con chung là cháu Trần Chí B, sinh ngày 15/5/2016 cho anh Trần Văn Bé X trực tiếp nuô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Nguyễn Thị Chúc M - Trần Văn Bé X"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Chúc M và anh Trần Văn Bé X. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỸ TÚ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 180/2020/QĐST-HNGĐMỹ Tú, ngày 19 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 256/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Chúc M; Hộ khẩu thường trú: ấp P, xã M1, huyện M, tỉnh Sóc Trăng. Địa chỉ liên hệ: Số xx, Khóm y, Phường z, thị xã N, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Anh Trần Văn Bé X; Địa chỉ: ấp P, xã M1, huyện M, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Chúc M và anh Trần Văn Bé X. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Chúc M và anh Trần Văn Bé X tự nguyện thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Chúc M và anh Trần Văn Bé X thống nhất như sau:

- Giao con chung là cháu Nguyễn Thị Ngọc X1, sinh ngày 26/9/2011 cho chị Nguyễn Thị Chúc M trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 (mười tám tuổi), anh Trần Văn Bé X không phải cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Thị Ngọc X1.

- Giao con chung là cháu Trần Chí B, sinh ngày 15/5/2016 cho anh Trần Văn Bé X trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 (mười tám) tuổi, chị Nguyễn Thị Chúc M không phải cấp dưỡng nuôi cháu Trần Chí B.

- Chị Nguyễn Thị Chúc M và anh Trần Văn Bé X được quyền, có nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Chúc M và anh Trần Văn Bé X thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Chúc M và anh Trần Văn Bé X thống nhất không có nên không yêu cầu giải quyết. 2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Chúc M đồng ý chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006159 ngày 12 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng. Chị Nguyễn Thị Chúc M được hoàn lại số tiền còn thừa là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ