- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Ngọc A xin ly hôn anh Hà Viết H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Ngọc A, sinh năm 1996 và anh Hà Viết H, sinh năm 1994.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HỆN HIỆP HÒA TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 180/2019/QĐST-HNGĐ | Hiệp Hòa, ngày 04 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 275/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Ngọc A, sinh năm 1996.
HKTT: Thôn C, xã M, Hện H, tỉnh B.
Nơi ở hiện tại: thôn R, xã B, Hện Đ, tỉnh T.
ị đơn: Anh Hà Viết H, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Thôn C, xã M, Hện H, tỉnh B.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Ngọc A, sinh năm 1996 và anh Hà Viết H, sinh năm 1994.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Ngọc A và anh Hà Viết H.
- Về con chung: Giao cho anh Hà Viết H trực tiếp nuôi Hà Thị Khánh H, sinh ngày 14/01/2015. Chị Trần Ngọc A không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh H cho đến khi đương sự có yêu cầu. Chị Trần Ngọc A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ, ruộng cA tác, công sức: Chị Trần Ngọc A và anh Hà Viết H đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Ngọc A phải chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0000092 ngày 27/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Hện Hiệp Hòa. Hoàn trả chị A 150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Hện Hiệp Hòa; - Chi cục THADS h. Hiệp Hòa; - UBND xã Mai Đình, h.Hiệp Hòa; -TAND tỉnh Bắc Giang; -Lưu HS vụ án. | Thẩm phán Nguyễn Xuân Toàn |