- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Nguyễn Thị Hồng V xin ly hôn với ông Huỳnh Lê H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Hồng V và ông Huỳnh Lê H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 180 /2019/QĐST-HNGĐ | Định Quán, ngày 25 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 179/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng V, sinh năm 1987. Địa chỉ: Trường mầm non B, ấp B, xã P, huyện Đ, tỉnh N. Bị đơn: Ông Huỳnh Lê H, sinh năm 1986. Địa chỉ: số 30, ấp Đ, xã T, huyện Đ, tỉnh N. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Hồng V và ông Huỳnh Lê H. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà V và ông H có 02 con chung tên là Huỳnh Thanh T, sinh ngày 22/11/2012; Huỳnh Trúc N, sinh ngày 13/4/2016. Các bên thỏa thuận giao 02 con chung cho bà V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau khi ly hôn. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông H cấp dưỡng nuôi 02 con chung số tiền 1.500.000 đồng/tháng kể từ ngày quyết định có hiệu lực cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, có khả năng tự lao động nuôi sống bản thân. Keå töø ngaøy bà V coù ñôn yeâu caàu thi haønh aùn, neáu ông H khoâng caáp döôõng nuoâi con vôùi soá tieàn nhö thoûa thuaän neâu treân thì coøn phaûi traû laõi ñoái vôùi soá tieàn chaäm traû tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015. Ông H có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung chưa thành niên, các bên được quyền thay đổi việc nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm về thuận tình ly hôn là 150.000 đồng. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng. Bà V và ông H mỗi người phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm thuận tình ly hôn là 75.000 đồng. Ông H phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng. Bà V tự nguyện nộp phần án phí cho ông H do đó bà V phải nộp án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm về thuận tình ly hôn và cấp dưỡng nuôi con là 300.000 đồng. Số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà V đã nộp theo biên lai số 002168 ngày 24/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai được trừ vào số tiền án phí bà V phải nộp. Bà V đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. Định Quán; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Đức Đại |