- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị T - Nguyễn Đức H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Nguyễn Đức H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM THÀNH TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 180/2018/QĐST-HNGĐ | Kim Thành, ngày 02 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 216/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1988; Đăng ký hộ khẩu thường trú, trú tại: Thôn L, xã K, huyện K, tỉnh Hải Dương.
- đơn: Anh Nguyễn Đức H, sinh năm 1984; Đăng ký hộ khẩu thường trú, trú tại: Thôn C, xã K, huyện K, tỉnh Hải Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Nguyễn Đức H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị T, anh H xác định vợ chồng không có con chung và đều tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Đức H xác định vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung và đều tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị T tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: AA/2017/0004212 ngày 04/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương; chị T được hoàn trả lại số tiền là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương; - UBND xã K, huyện K, tỉnh Hải Dương; - Chi cục THA dân sự huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Sơn |