vanban.org

Quyết định 180/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 28/09/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Phương L và ông Trần Đông V. 2.

Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Phương L và ông Trần Đông V thuận tình ly hôn (theo Trích lục kết hôn số 66/TLKH-BS tại UBND phường A, quận S, thành phố Đ cấp ngày 12.2.2018). Về nuôi con chung: Bà Nguyễn Thị Phương L và ông Trần Đông V xác định có 02 người con chung, tên là: Trần Bảo A – sinh ngày 03.8.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Phương L và ông Trần Đông V. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN S
THÀNH PHỐ Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 180/2018/QĐST-HNGĐS, ngày 28 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG

SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 176/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Phương L - sinh năm: 1984; địa chỉ: Tổ 45 phường A, quận S, thành phố Đ.

- Bị đơn: ông Trần Đông V- sinh năm: 1977; địa chỉ: Tổ 45 phường A, quận S, thành phố Đ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Phương L và ông Trần Đông V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Phương L và ông Trần Đông V thuận tình ly hôn (theo Trích lục kết hôn số 66/TLKH-BS tại UBND phường A, quận S, thành phố Đ cấp ngày 12.2.2018).

- Về nuôi con chung: Bà Nguyễn Thị Phương L và ông Trần Đông V xác định có 02 người con chung, tên là: Trần Bảo A – sinh ngày 03.8.2012; Trần Bảo N – sinh ngày 26.9.2015. Sau khi ly hôn, ông V và bà L thỏa thuận, thống nhất giao con Trần Bảo N cho bà L được trực tiếp nuôi dưỡng, giao con Trần Bảo A cho ông V được trực tiếp nuôi dưỡng, cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi và không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai. Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Phương L và ông Trần Đông V xác định không có sản chung.

- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Phương L và ông Trần Đông V xác định không có nợ chung.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000đồng bà Nguyễn Thị Phương L và ông Trần Đông V phải chịu, bà L tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng mà bà L đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đ theo biên lai số 008936 ngày 17.8.2018. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Phương L 150.000 đồng theo biên lai số 008936 ngày 17.8.2018. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ