- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 180/2018/QĐST-HNGĐ | Thanh Trì, ngày 14 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 267/2018/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Anh Lưu Quang T – Sinh năm: 1979 Trú tại: xã L, huyện H, tỉnh Bắc Giang. Bị đơn: Chị Thịnh Thị Thu T – sinh năm 1984 Trú tại: Thôn 0, xã V, huyện T, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa
Anh Lưu Quang T và chị Thịnh Thị Thu T
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Anh Lưu Quang T và chị Thịnh Thị Thu T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Lưu Quang T và chị Thịnh Thị Thu T xác nhận có 02 con chung là cháu Lưu Minh C, sinh ngày 13/11/2004 và cháu Lưu Thế P, sinh ngày 01/3/2011. Giao cháu Lưu Minh C và cháu Lưu Thế P cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi cháu C, cháu P đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Dành yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung để giải quyết bằng một vụ án dân sự khác khi anh T, chị T có yêu cầu. Anh T có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nhà ở và công nợ chung: Anh Lưu Quang T và chị Thịnh Thị Thu T tự nguyện không yêu cầu Tòa xem xét, giải quyết nên Tòa không xét.
- Về án phí: Anh Lưu Quang T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh T đã nộp tại biên lai số AA/2016/0008101 ngày 30/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tranh Trì. Hoàn trả anh T số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thanh Trì; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) BÙI ANH TUẤN |