- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị C và bị đơn anh Bùi Lê T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ RIỀNG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:180/2018/QĐST-HNGĐ | Phú Riềng, ngày 25 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 346/2018/TLST-HN&GĐ ngày 11/7/2018 về việc “Ly hôn” giữa các đương sự: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị C - SN: 1994 Bị đơn anh Bùi Lê T - SN: 1993 Cùng địa chỉ: Thôn A, xã L H, huyện P Ri, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83; 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị C và bị đơn anh Bùi Lê T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị C và anh Bùi Lê T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Bùi Lê Trúc P, sinh ngày 12/7/2014 cho anh Bùi Lê T trực tiếp chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi cháu P đủ 18 tuổi. Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở. Các đương sự có quyền và nghĩa vụ khác đối với con chung theo quy định của của Luật Hôn nhân và gia đình. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung, tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị C tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 026530 ngày 11/7/2018. Chị Nguyễn Thị C được trả lại 150.000 đồng tại chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Riềng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND tỉnh Bình Phước; - VKSND Huyện P Ri; - UBND xã LH; - Chi cục THADS huyện P R; - Các đương sự; - Lưu; | THẨM PHÁN Đã ký Lê Quang Ninh |