- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Ng ly hôn anh Kh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ánh Ng và anh Huỳnh Ngọc Kh.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 180/2018/QĐST-HNGĐ | G, ngày 25 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 157/2018/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Ánh Ng, sinh năm 1989; Cư trú tại: E1/4D ấp 6, xã T, huyện B1, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Anh Huỳnh Ngọc Kh, sinh năm 1984; Cư trú tại: ấp B3, xã B2, huyện G, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ánh Ng và anh Huỳnh Ngọc Kh. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: chị Lê Thị Ánh Ng và anh Huỳnh Ngọc Kh thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết
- Về án phí: Chị Ng tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị đã nộp theo biên lai số 39454 ngày 23/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, tỉnh Tiền Giang nên chị Ng được hoàn lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). “Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện GCT; - Chi cục THADS huyện GCT; - UBND xã T; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thu Ngoan |