- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN! THÀNH!PHỐ!SA!ĐÉC! TỈNH!ĐỒNG!THÁP !!!!!!!!!!!!!!!!!! Số: 280/2017/QĐST-HNGĐ | Sa Đéc, ngày 18 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
! Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 242/2017/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Anh Lê!Thành!T, sinh năm 1977 ĐKTT: 42/1, đường N, ấp P, xã Đ, thành phố S, Đồng Tháp Bị đơn: Chị Mai!Thị!D, sinh năm 1981 ĐKTT: 42/1, đường N, ấp P, xã Đ, thành phố S, Đồng Tháp Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2017.
XÉT!THẤY:!
! Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Thành T và chị Mai Thị D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:! Về quan hệ vợ chồng: Anh Lê Thành T và chị Mai Thị D thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con, anh T và chị D thỏa thuận:
- Anh Lê Thành T được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con tên Lê Thanh T, sinh ngày 03/5/2004, hiện đang sống chung với anh T, chị D
- Chị Mai Thị D có trách nhiệm giao con cho anh Lê Thành T nuôi dưỡng.
- Anh Lê Thành T không yêu cầu chị Mai Thị D cấp dưỡng nuôi con.
- Chị Mai Thị D có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản trở. Về tài sản chung: Anh T và chị D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có. Về án phí: Anh Lê Thành T và chị Mai Thị D mỗi người nộp 75.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Anh T tự nguyện nộp thay án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm cho chị D. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh T đã nộp ngày 03/8/2017, theo biên lai thu số 13811 được khấu trừ vào án phí phải nộp. Sau khi trừ tiền án phí, anh T được nhận lại 150.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Sa Đéc, Đồng Tháp. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự, ! - VKSND TPSĐ, ! - Chi cục THADS TPSĐ, ! - UBND xã B, huyện C, ! Tỉnh Đồng Tháp, ! - Lưu hồ sơ vụ án. ! ! | !!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN! !!!!!!!!!!!!!!!!!!Nguyễn!Thị!Thủy!! |