vanban.org

Quyết định 180/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Trần Ngọc H và chị Phùng Thị H1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về tình cảm: anh Trần Ngọc H và chị Phùng Thị H1 thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: anh H và chị H1 có 02 con chung là Trần Ngọc A – sinh ngày 02/7/1995 và Trần Hương G – sinh ngày 25/12/2000. Hi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Trần Ngọc H ly hôn chị Phùng Thị H1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ỨNG HÒA - TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 180/2017/QĐST-HNGĐỨng Hòa, ngày 29 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 257/2017/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 9 năm 2017, giữa: * Nguyên đơn: Anh Trần Ngọc H, sinh năm 1973 Nơi ĐKHKTT: thôn ĐĐ, xã ĐC, huyện UH, thành phố Hà Nội. * Bị đơn: Chị Phùng Thị H1, sinh năm 1975 Nguyên quán: thôn VĐ, xã ĐL, huyện UH, thành phố Hà Nội Nơi ĐKHKTT: thôn ĐĐ, xã ĐC, huyện UH, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Trần Ngọc H và chị Phùng Thị H1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về tình cảm: anh Trần Ngọc H và chị Phùng Thị H1 thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: anh H và chị H1 có 02 con chung là Trần Ngọc A – sinh ngày 02/7/1995 và Trần Hương G – sinh ngày 25/12/2000. Hiện nay, cháu A đã khôn lớn, trưởng thành, khỏe mạnh và có công việc riêng. Giao anh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu G. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con của chị H1 cho đến khi có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác. Chị Phùng Thị H1 cã quyÒn, nghÜa vô th¨m nom con chung mµ kh«ng ai ®ưîc c¶n trë. 2.3. Về tài sản, công sức và công nợ chung: anh H và chị H1 đều xin tự thỏa thuận phân chia và đều không yêu cầu Tòa giải quyết. 2.4. Về án phí: Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thương vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, kèm theo danh mục án phí, lệ phí Tòa án; Chấp nhận sự tự nguyện của anh Trần Ngọc H nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn, được đối trừ vào 300.000 đồng dự phí đã nộp, anh H tự nguyện sung công quỹ nhà nước số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp còn lại theo Biên lai số 0008378 ngày 15/9/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện UH. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ