- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà - Đồng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị H và ông Lê Thanh Đ
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 18/2022/QĐST-HNGĐ Ba Tri, ngày 21 tháng 01 năm 2022 | Số: 18/2022/QĐST-HNGĐ Ba Tri, ngày 21 tháng 1 năm 2022 |
HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 332/2021/TLST - HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2021, giữa: 1. Nguyên đơn: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1979. Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre. 2. Bị đơn: Ông Lê Thanh Đ (V), sinh năm 1978. Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị H và ông Lê Thanh Đ (V). Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 207, ngày 30/10/2006 của Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực. 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: 2.1. Về con chung: Bà Phạm Thị H có quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lê Thanh V, sinh ngày 03/02/2007 và Lê Văn K, sinh ngày 03/5/2011 (phù hợp với nguyện vọng của cháu V, cháu K tại biên bản lấy ý kiến ngày 22/11/2021) .
Ghi nhận bà Phạm Thị H tự nguyện không yêu cầu ông Lê Thanh Đ cấp dưỡng nuôi hai con chung. Ông Đ có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. 2.2. Về tài sản chung: không tranh chấp. 2.3. Về nợ chung: không có. 2.4. Án phí hôn nhân và gia đình do hòa giải thành được giảm 50% là: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Phạm Thị H đồng ý nộp toàn bộ. Số tiền án phí bà H phải nộp được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0003053 ngày 05/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. Bà H được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Ba Tri; - Chi cục THADS huyện Ba Tri; - UBND xã A, huyện B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thị Phương Nhi |