vanban.org

Quyết định 18/QĐTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vàng Thị L và anh Hà Minh T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Vàng Thị L và anh Hà Minh T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vàng Thị L và Trần Minh T xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vàng Thị L và anh Hà Minh T.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 – ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18 /2025/QĐST- HNGĐĐiện Biên, ngày 08 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2025/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2025, giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Vàng Thị L, sinh năm 1999. Địa chỉ: Tổ 01, xã N, tỉnh Điện Biên.

2. Bị đơn: Anh Hà Minh T, sinh năm 1999. Địa chỉ: Tổ 01, xã N, tỉnh Điện Biên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84,110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vàng Thị L và anh Hà Minh T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Vàng Thị L và anh Hà Minh T thuận tình ly hôn.

- Về con chung:

Giao cho chị Vàng Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc và nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hà Nam P, sinh ngày 07/7/2019 cho đến khi cháu P đủ tuổi thành niên hoặc khi có thay đổi khác.

Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với mức cấp dưỡng là: 1.500.000 đồng/tháng, tính từ ngày 01/12/2025 đến khi cháu Hà Nam P đủ tuổi thành niên hoặc khi có thay đổi khác. Vào ngày 15 đến ngày 20 hàng tháng, anh T chuyển tiền cấp dưỡng nuôi con vào tài khoản số 9704229389718615 tại Ngân hàng TMCP Quân đội (MBBank) của chị Vàng Thị L. Trường hợp anh T chậm trả tiền cấp dưỡng thì không phải chịu lãi suất chậm trả.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung, nợ riêng: Không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điểm đ khoản 1 Điều 12; Điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội: Chị L được miễn án phí dân sự sơ thẩm; Anh T phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Tổng số tiền án phí anh T phải chịu là 225.000 đồng (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ