- Tranh chấp gì? "áp dụng biện pháp hành chính tại TA"
- Tòa quyết gì? Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với:
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/QĐ - TA | Mỏ Cày Bắc, ngày 24 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC, TỈNH BẾN TRE
Với thành phần tiến hành phiên họp gồm có:
1. Thẩm phán: Bà Lê Thị Minh Trung;
2. Thư ký phiên họp: Bà Ngô Thị Thu Thảo.
Ngày 24 tháng 10 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre tiến hành phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Quyết định mở phiên họp số: 17/QĐ-TA ngày 18 tháng 10 năm 2023, đối với:
Họ và tên: Nguyễn Văn Minh T;
Sinh năm: 1996;
CCCD số: 083096006373; Ngày cấp: …../…./….; Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Nghề nghiệp: không;
Chỗ ở hiện nay: ấp L, xã T1, huyện B, tỉnh Bến Tre.
Con ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị Tuyết M.
Nghề nghiệp: làm thuê;
Tiền án: không;
Tiền sự: Ngày 23/11/2021, Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc tại Quyết định số 15/QĐ-TA ngày 23/11/2021.
(Vắng mặt tại phiên họp).
Có sự tham gia của:
- Đại diện cơ quan đề nghị: Ông Nguyễn Trường L – Trưởng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Mỏ Cày Bắc.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc: Ông Nguyễn Hoàng Nhân
- Kiểm sát viên.
NHẬN THẤY:
Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre có văn bản số: 334/ĐN – CNBB đề nghị Tòa án xem xét, áp dụng biện pháp hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Nguyễn Văn Minh T do có hành vi sử dụng chất ma túy, cụ thể như sau:
Ngày 23/11/2021, Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre đã áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Nguyễn Văn Minh T tại Quyết định số 15/QĐ-TA ngày 23/11/2021, thời hạn chấp hành là 12 tháng.
Ngày 13/9/2022, Nguyễn Văn Minh T chấp hành xong Quyết định số 15/QĐ-TA ngày 23/11/2021 của Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre về việc áp dụng biên pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và Quyết định số 48/QĐ-TA ngày 26/8/2022 của Tòa án nhân dân huyện Ba Tri về việc giảm thời hạn chấp hành biện pháp xử lý hành chính.
Ngày 16/9/2022, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã T1 ban hành Quyết định số 92/QĐ-UBND về quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú. Thời gian quản lý từ ngày 16/9/2022 đến ngày 16/9/2024.
Ngày 26/9/2023, Công an xã T1 kiểm tra ma túy đối với Nguyễn Văn Minh T.
Ngày 02/10/2023, Trạm y tế xã Tân Phú Tây trả lời kết quả kiểm tra xác định T dương tính (có sử dụng) với chất Mathamphetamine (ma túy đá).
Ngày 02/10/2023, Ủy ban nhân dân xã T1 lập Biên bản vi phạm về cai nghiện ma túy tự nguyện, quản lý sau cai nghiện ma túy và điều trị nghiện cá chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế số 23/BB-VPHC đối với Nguyễn Văn Minh T.
Quá trình làm việc, Tuấn thừa nhận hành vi sử dụng trái phép chất ma túy vào ngày 25/9/2023 tại nhà bạn tên P cư trú tại ấp N, xã T1, huyện B, tỉnh Bến Tre.
Tại phiên họp:
Đại diện phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện Mỏ Cày Bắc có ý kiến: Nguyễn Văn Minh T nghiện ma túy Methamphetamin, các cơ quan có thẩm quyền đã lập hồ sơ đúng trình tự theo quy định của pháp luật. Đề nghị Toà án áp dụng biện pháp hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là Cơ sở cai nghiện ma túy thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bến Tre đối với Nguyễn Văn Minh T với thời hạn 18 tháng.
Kiểm sát viên tham gia phiên họp xác định: hồ sơ đã được lập đúng trình tự thủ tục theo luật định. Thẩm phán, thư ký giải quyết vụ việc đúng quy định pháp luật. Đề nghị Tòa án áp dụng biện pháp hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Nguyễn Văn Minh T theo đề nghị của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Mỏ Cày Bắc. Về thời gian áp dụng chấp nhận đề nghị của Phòng Lao động Thương binh và Xã hội huyện Mỏ Cày Bắc là 18 tháng.
XÉT THẤY:
Theo hồ sơ đề nghị thể hiện: Nguyễn Văn Minh T đang trong thời gian quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú theo Quyết định số 92/QĐ-UBND ngày 16/9/2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã T1 ban hành về quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú, thời gian quản lý từ ngày 16/9/2022 đến ngày 16/9/2024. Tuy nhiên, ngày 02/10/2023, Ủy ban nhân dân xã T1 lập Biên bản vi phạm về cai nghiện ma túy tự nguyện, quản lý sau cai nghiện ma túy và điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế số 23/BB-VPHC đối với Nguyễn Văn Minh T. Tại Phiếu trả kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy ngày 02/10/2023 của Trạm y tế xã T1 xác định T dương tính (có sử dụng) với chất Mathamphetamine (ma túy đá). Ngoài ra, tại bản tường trình về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy ngày 26/9/2023 và ngày 28/9/2023 của Nguyễn Văn Minh T cũng thừa nhận T sử dụng trái phép chất ma túy vào ngày 25/9/2023 tại nhà bạn tên P, cư trú tại ấp N, xã T1, huyện B, tỉnh Bến Tre.
Xét thấy, Nguyễn Văn Minh T là người đã thành niên, có nơi cư trú ổn định, trong thời gian quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú nhưng sử dụng ma túy là vi phạm quy định tại Điều 32 của Luật phòng, chống ma túy. T biết rõ ma túy là chất độc hại, việc sử dụng là vi phạm pháp luật nhưng vẫn cố ý sử dụng ma túy để thỏa mãn nhu cầu cá nhân. Hành vi của T xâm phạm đến chủ trương chính sách của Nhà nước về bài trừ tệ nạn ma túy, gây ảnh hưởng xấu đến trật tự trị an trên địa bàn T sử dụng ma túy. Do đó, việc áp dụng biện pháp hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Nguyễn Văn Minh T là cần thiết và đúng quy định tại Điều 31 Luật phòng, chống ma túy; Điều 95 và Điều 96 Luật xử lý vi phạm hành chính.
T đang trong thời gian quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú nhưng sử dụng ma túy là trường hợp tái phạm quy định tại Điều 10 Luật xử lý vi phạm hành chính. Vì vậy, cần áp dụng thời hạn chấp hành là 18 tháng là cần thiết mới giúp T từ bỏ việc sử dụng ma túy.
Đề nghị áp dụng biện pháp hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Nguyễn Văn Minh T và thời hạn đề nghị áp dụng của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Mỏ Cày Bắc là có căn cứ; hồ sơ đã được lập đúng và đầy đủ theo trình tự pháp luật quy định, còn trong thời hiệu xử lý.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với:
Nguyễn Văn Minh T; sinh năm: 1996;
CCCD số: 083096006373; Ngày cấp: …../…./….; Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Nghề nghiệp: không;
Chỗ ở hiện nay: ấp L, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.
Con ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị Tuyết M.
2. Thời gian chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là 18 (mười tám) tháng, kể từ ngày người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính bị tạm giữ để đưa đi cơ sở cai nghiện bắt buộc.
3. Nguyễn Văn Minh T được quyền khiếu nại trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày kể từ ngày người có quyền khiếu nại nhận được quyết định của Tòa án; Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre được quyền kiến nghị; Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre được quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày Tòa án công bố Quyết định này.
4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị mà không có khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị.
5. Cơ quan thi hành quyết định:
- Công an huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre đưa người phải chấp hành quyết định vào Cơ sở cai nghiện ma túy thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bến Tre.
Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre phối hợp với Công an huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre đưa người phải chấp hành quyết định vào Cơ sở cai nghiện ma túy thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bến Tre.
| Nơi nhận: - Phòng kiểm tra nghiệp vụ và thi hành án TAND tỉnh Bến Tre (1b); - VKSND huyện Mỏ Cày Bắc (1b); - Phòng LĐ-TB và XH huyện Mỏ Cày Bắc (1b); - Công an huyện Mỏ Cày Bắc (1b); - UBND xã Tân Phú Tây (1b); - Công an xã Tân Phú Tây (1b); - Cơ sở Cai nghiện ma túy thuộc Sở LĐTBXH tỉnh Bến Tre (1b); - Người bị đề nghị (1b); - Lưu VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Minh Trung |