vanban.org

Quyết định 18/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Đ và ông Nguyễn Văn S. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Đ và ông Nguyễn Văn S thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị Đ và ông Nguyễn Văn S có 02 con chung là Nguyễn Thị Phương L, sinh ngày 12/10/1984 và Nguyễn Đức B, sinh ngày 18/10/1988. Hai con đều đã thành niên do đó ông bà không yêu cầu Tòa án giải q… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Đ - Nguyễn Văn S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Đ và ông Nguyễn Văn S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2026/QĐST-HNGĐHưng Yên, ngày 22 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 316/2025/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 12 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1950 Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 19/8/2021. Nơi cư trú: số nhà 3, ngõ 56, đường NDĐ, tổ 1, phường TL, tỉnh Hưng Yên.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1958 Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 16/8/2021. Nơi cư trú: số nhà 3, ngõ 56, đường NDĐ, tổ 1, phường TL, tỉnh Hưng Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Đ và ông Nguyễn Văn S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Đ và ông Nguyễn Văn S thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị Đ và ông Nguyễn Văn S có 02 con chung là Nguyễn Thị Phương L, sinh ngày 12/10/1984 và Nguyễn Đức B, sinh ngày 18/10/1988. Hai con đều đã thành niên do đó ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Đ và ông Nguyễn Văn S không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Đ, ông Nguyễn Văn S là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên không phải chịu án phí. Hoàn trả bà Đ số tiền 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0004417 ngày 30/12/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ