- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tinh ly hôn giữa: Chị DA Thị Huyền A và A Phạm Ngọc N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HUẾ THÀNH PHỐ HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2026/QĐST-HNGĐ | Huế, ngày 13 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHÂN THUÂN TINH LY HÔN
VÀ SỰ THOA THUÂN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 252/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị DA Thị Huyền A, sinh ngày: 03/01/2002; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 12/3/2024 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc Bộ Công an; nơi thường trú: Thôn AT, xã KT, thành phố Huế.
- Bị đơn: A Phạm Ngọc N, sinh ngày: 17/5/1990; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 12/3/2024 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc Bộ Công an; nơi thường trú: Thôn AT, xã KT, thành phố Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đinh;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tinh ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tinh ly hôn giữa: Chị DA Thị Huyền A và A Phạm Ngọc N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị DA Thị Huyền A và A Phạm Ngọc N có 02 người con chung: Phạm Ngọc Á, sinh ngày 02/7/2020 và Phạm Văn Ngọc Ph, sinh ngày 30/9/2021. Hai bên đã thỏa thuận với nhau là giao cháu Phạm Ngọc Á và cháu Phạm Văn Ngọc Ph cho A Phạm Ngọc N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi các cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi); chị DA Thị Huyền A không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, chị DA Thị Huyền A có quyền, N vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Khi cần thiết, vi lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung và N vụ về tài sản chung: Chị DA Thị Huyền A và A Phạm Ngọc N đều thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị DA Thị Huyền A và A Phạm Ngọc N đã tự nguyện thỏa thuận với nhau là chị DA Thị Huyền A phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghin đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà chị đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghin đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001356 ngày 16/12/2025 tại Thi hành án dân sự thành phố Huế. Hoàn trả lại cho chị DA Thị Huyền A số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghin đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Huế; - VKSND khu vực 4 - Huế; - THADS thành phố Huế; - Phòng THADS khu vực 4 - Huế; - UBND xã Khe Tre, thành phố Huế; (ĐKKH số 27 ngày 14/10/2020 tại UBND xã Hương Phú cũ) - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; lưu án văn. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Mạnh |