vanban.org

Quyết định 18/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thu N và ông Nguyễn Song Điền G.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu N và ông Nguyễn Song Điền G thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm về việc ly hôn giữa nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu N và bị đơn ông Nguyễn Song Điền G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thu N và ông Nguyễn Song Điền G.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – KHÁNH HÒA
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2026/QĐST-HNGĐKhánh Hoà, ngày 26 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 252/2025/TLST

- HNGĐ ngày 31 tháng 12 năm 2025, giữa:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu N

- Sinh năm: 1985

Địa chỉ: Thôn PÂN 5, xã D, tỉnh Khánh Hoà

* Bị đơn: Ông Nguyễn Song Điền G

- Sinh năm: 1982

Địa chỉ: Thôn TT, xã S, tỉnh Khánh Hòa.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thu N và ông Nguyễn Song Điền G.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu N và ông Nguyễn Song Điền G thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thu N và ông Nguyễn Song Điền G xác nhận không có con chung.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Thu N và ông Nguyễn Song Điền G xác nhận không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thu N và ông Nguyễn Song Điền G xác nhận không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thu N và ông Nguyễn Song Điền G mỗi người phải nộp 75.000 (bảy mươi lăm nghìn) đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm về ly hôn. Bà Nguyễn Thị Thu N tự nguyện nộp thay án phí cho ông Nguyễn Song Điền G. Tổng cộng bà Nguyễn Thị Thu N phải nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: 0005315 ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Bà Nguyễn Thị Thu N đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Hoàn lại cho bà Nguyễn Thị Thu N 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp theo biên lai trên.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ