- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Trần Thiện T và bà Lê Bảo T thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Trần Thiện T và bà Lê Bảo T1 (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 24 do Ủy ban nhân dân phường M, quận B, Thành phố H cấp ngày 12 tháng 7 năm 2018).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2026/QĐST-HNGĐ | TP. H, ngày 07 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 418/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Ông Trần Thiện T, sinh năm 1987.
Địa chỉ: 453/91 đường L, phường M, quận B (nay là phường N), Thành phố H.
- Bị đơn: Bà Lê Bảo T1, sinh năm 1995.
Địa chỉ: 453/91 đường L, phường M, quận B (nay là phường N), Thành phố H.
Căn cứ Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51, 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Trần Thiện T và bà Lê Bảo T1 (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 24 do Ủy ban nhân dân phường M, quận B, Thành phố H cấp ngày 12 tháng 7 năm 2018).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Thiện T và bà Lê Bảo T1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: có 01 con chung tên Trần Gia B, sinh ngày 28/11/2019. Giao con chung Trần Gia B cho bà T1 trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà T1 về việc không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.
Không ai được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của cha, mẹ. Việc thay đổi nuôi con, cấp dưỡng cho con được thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà T1 và ông T xác định không có.
3. Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, ông Trần Thiện T tự nguyện chịu, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0026036 ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1-Thành phố H. Hoàn lại cho ông Trần Thiện T 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Nhật Minh |