vanban.org

Quyết định 18/2026/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: anh Quàng Văn T, sinh năm 1995 Nơi ĐKHKTT: Bản Mười, xã M, tỉnh Sơn La Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "án hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2026/QĐST-HNGĐNghệ An, ngày 28 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 166/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2025 về việc “Tranh chấp về xác định cha cho con” giữa:

- Nguyên đơn: anh Quàng Văn T, sinh năm 1995

Nơi ĐKHKTT: Bản Mười, xã M, tỉnh Sơn La

- Bị đơn: chị Bùi Thị D, sinh năm 1999

Nơi ĐKHKTT: xóm S, xã N, tỉnh Nghệ An.

-Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: anh Trần Đình T1, sinh năm 1999

Nơi ĐKNKTT: Tổ dân phố Y, phường A, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 90, Điều 91, khoản 2 Điều 101, Điều 102 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm b khoản 1 điều 12 nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ kết quả phân tích AND số 25894 CG/DNA ngày 24/10/2025 của Công ty TNHH đầu tư và công nghệ GENPLUS

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: anh Quàng Văn T, sinh năm 1995

Nơi ĐKHKTT: Bản Mười, xã M, tỉnh Sơn La

- Bị đơn: chị Bùi Thị D, sinh năm 1999

Nơi ĐKNKTT: xóm S, xã N, tỉnh Nghệ An.

-Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Trần Đình T1, sinh năm 1999

Nơi ĐKHKTT: Tổ dân phố Yên Thái, phường Tường An, tỉnh Tuyên Quang

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Xác định anh Quang Văn T2, sinh ngày 06/6/1995, số căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx là cha đẻ của cháu có tên dự kiến khai sinh là Quàng Hạ V, giới tính nữ, sinh ngày 19/8/2025 theo kết quả phân tích AND số 25894CG/DNA ngày 24/10/2025 của Công ty TNHH Đ1.

Anh Quàng Văn T có trách nhiệm liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật cho cháu có tên dự kiến là Quàng Hạ V, sinh ngày 19/8/2025 theo giấy chứng sinh số 0000067, ngày 19/8/2025 do Bệnh viện ĐKKV Tây Bắc tỉnh N cấp.

- Về án phí: đây là tranh chấp xác định cha cho con chưa thành niên nên các đương sự được miễn án phí theo quy định tại điểm b, khoản 1 điều 12 Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ