- Tranh chấp gì? án hành chính — "Trần Thị H - Chủ tịch UBND phường T, Thành phố H"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số 91/TLST-HC ngày 18 tháng 6 năm 2026 về việc “khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai” giữa: Người khởi kiện: Bà Trần Thị H, sinh năm: 1979 Địa chỉ: Tổ 19 Khu phố Phước Tấn, phường Tân Hải, Thành phố Hồ Chí Min…
- Căn cứ chính? Điều 143 Luật tố tụng hành chính; Điều 144 Luật tố tụng hành chính; Điều 38 Luật tố tụng hành chính
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 18/2026/QĐST-HC | Tp. Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH
Căn cứ vào khoản 5 Điều 38, Điều 143, Điều 144 của Luật tố tụng hành chính; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hành chính sơ thẩm; Xét thấy: Người khởi kiện Bà Trần Thị H rút đơn khởi kiện trong trường hợp không có yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo điểm b khoản 1 Điều 143 của Luật tố tụng hành chính.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số 91/TLST-HC ngày 18 tháng 6 năm 2026 về việc “khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai” giữa: Người khởi kiện: Bà Trần Thị H, sinh năm: 1979 Địa chỉ: Tổ 19 Khu phố Phước Tấn, phường Tân Hải, Thành phố Hồ Chí Minh. Người bị kiện: Ủy ban nhân dân Thành phố P và Chủ tịch Uỷ ban nhân Thành phố P (nay là phường T, Thành phố H); Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường T, Thành phố H Trụ sở: Khu phố Láng Cát, phường Tân Hải, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Hoàn lại cho Bà Trần Thị H số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mà Bà H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0037535 ngày 12/6/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh Đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án đó, nếu việc khởi kiện sau không có gì khác với việc khởi kiện trước về người khởi kiện, người bị kiện và quan hệ pháp luật có tranh chấp, trừ các trường hợp quy định tại các điểm b, c và e khoản 1 Điều 123, điểm b và điểm đ khoản 1 Điều 143 của Luật tố tụng hành chính và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 3. Các đương sự có tên nêu trên có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được Quyết định này hoặc kể từ ngày Quyết định này được niêm yết công khai theo quy định của Luật tố tụng hành chính.
| Nơi nhận: - VKSND KV12-TPHCM; - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thùy |