vanban.org

Quyết định 18/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn : Nguyễn Thị T, sinh năm 2003. Địa chỉ: Ấp D, xã T, tỉnh Đồng Tháp Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị T - Nguyễn Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6-ĐỒNG THÁP
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2026/QĐST-DSĐồng Tháp, ngày 23 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 02 năm 2026, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 476/2025/TLST–DS ngày 31 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn : Nguyễn Thị T, sinh năm 2003.

Địa chỉ: Ấp D, xã T, tỉnh Đồng Tháp

Đại diện ủy quyền bà T là bà Lâm Xuân Minh N, sinh năm 1995

Địa chỉ : Ấp B, Xã T, tỉnh Đồng Tháp

Bị đơn : Nguyễn Văn H, sinh năm 1964;

Địa chỉ: số A, tổ B, khóm A, phường M, tỉnh Đồng Tháp

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Trương Văn C, sinh năm 1993

Địa chỉ : Ấp Dinh Bà, xã Tân Hộ Cơ, tỉnh Đồng Tháp

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Nguyễn Thị T yêu cầu ông Nguyễn Văn H trả cho chị Nguyễn Thị T số tiền 134.140.000 đồng và tiền lãi là 40.000.000 đồng.

Ông Nguyễn Văn H đồng ý trả cho chị Nguyễn Thị T số tiền 134.140.000 đồng và tiền lãi là 40.000.000 đồng.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật hoặc từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất pháp luật quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân năm 2015.

Về án phí dân sự:

Ông Nguyễn Văn H tự nguyện chịu án. Tuy nhiên ông H là người cao tuổi nên ông H được miễn.

Chị Nguyễn Thị T được nhận lại số tiền đã nộp là 5.124.000 đồng theo biên lai thu số 0010900 ngày 18/12/2025 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 6 Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ