- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Huỳnh Chí C và Lưu Thị G"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2026/QĐST-DS | Đồng Tháp, ngày 23 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 118/2025/TLST-DS ngày 29 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn:
+ Anh Huỳnh Chí C, sinh năm 1980;
+ Chị Huỳnh Thị Thùy T, sinh năm 1990.
Cùng địa chỉ: Số A, đường số E, khu dân cư B, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh (Trước đây là: Số A, đường số E, khu dân cư B, Phường G, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh).
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh P, sinh năm 1969; Địa chỉ: Ấp P, xã S, tỉnh Vĩnh Long (Trước đây là: Ấp P, xã L, huyện T, tỉnh Vĩnh Long). Theo văn bản ủy quyền lập ngày 18-7-2025.
- Bị đơn: Chị Lưu Thị G, sinh năm 1982; Địa chỉ: Khu phố T, phường T, tỉnh Đồng Tháp (Trước đây là: Ấp T, xã T, thị xã C, tỉnh Tiền Giang).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Lưu Thị G còn nợ anh Huỳnh Chí C và chị Huỳnh Thị Thùy T số tiền 2.484.000.000 (Hai tỉ bốn trăm tám mươi bốn triệu) đồng (Trong đó gồm 2.000.000.000 đồng tiền vốn và 484.000.000 đồng tiền lãi). Chị G có nghĩa vụ trả cho anh C, chị T số tiền 2.484.000.000 (Hai tỉ bốn trăm tám mươi bốn triệu) đồng khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Về án phí:
- Chị Lưu Thị G phải chịu 20.420.000 (Hai mươi triệu bốn trăm hai mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
- Anh Huỳnh Chí C và chị Huỳnh Thị Thùy T phải chịu 20.420.000 Hai mươi triệu bốn trăm hai mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào 20.800.000 (Hai mươi triệu tám trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo B lại thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005672 ngày 22-10-2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp nên được nhận lại 380.000 (Ba trăm tám mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Tháp; - THADS tỉnh Đồng Tháp; - VKSND khu vực 4 – Đồng Tháp; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Anh Thực |