vanban.org

Quyết định 18/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng; địa chỉ: số 89 Láng Hạ, phường Đống Đa, thành phố Hà Nội; Người đại diện pháp luật: ông Ngô Chí Dũng – chức vụ: Chủ tịch HĐQT; Người đại diện ủy quyền: ông Đỗ Hoàng Long, ông Phạm Tuấn Anh, ông Đỗ Thành Trung, ông Nguyễn Hồng Bắc; ông Nguyễn Anh Tưởng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "VPBank-Đỗ Thu H"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2026/QĐST-DSVăn Giang, ngày 18 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 24/2026/DS-ST ngày 10/02/2026.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng; địa chỉ: số 89 Láng Hạ, phường Đống Đa, thành phố Hà Nội; Người đại diện pháp luật: ông Ngô Chí Dũng – chức vụ: Chủ tịch HĐQT; Người đại diện ủy quyền: ông Đỗ Hoàng Long, ông Phạm Tuấn Anh, ông Đỗ Thành Trung, ông Nguyễn Hồng Bắc; ông Nguyễn Anh Tưởng, ông Trần Văn Thiết. (Văn bản ủy quyền số 30/2025/UQN-CTQT ngày 28/7/2025); ông Vương Văn Thành và ông Nguyễn Thành Trung (Văn bản ủy quyền số 003049/2025/UQ-KHCN ngày 06/10/2025).

2. Bị đơn: chị Đỗ Thu Hằng, sinh năm 1992; địa chỉ: thôn Đồng Xá, xã Lạc Đạo, tỉnh Hưng Yên;

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về số tiền nợ phải trả: Chị Đỗ Thu Hằng phải trả cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng toàn bộ số tiền gồm: Nợ gốc: 359.296.096đ, lãi tạm tính đến ngày 08 tháng 5 năm 2026 là 396.369.467đ. Tổng 755.665.563đ (bảy trăm năm mươi lăm triệu, sáu trăm sáu mươi lăm nghìn, năm trăm sáu mươi ba đồng); đồng thời chị Hằng có nghĩa vụ trả tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng kể từ ngày 09/5/2026 đến khi trả hết nợ gốc.

2. Về thời hạn trả nợ:

Chị Đỗ Thu Hằng phải trả nợ cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng trong thời hạn như sau:

Chậm nhất là đến ngày 08 tháng 6 năm 2026, chị Hằng phải thanh toán trả Ngân hàng số tiền nợ gốc 151.134.000đ (một trăm năm mươi mốt triệu, một trăm ba mươi bốn nghìn đồng).

Chậm nhất là đến ngày 08 tháng 7 năm 2026, chị Hằng phải thanh toán trả Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng toàn bộ số tiền nợ gốc còn lại, tiền lãi, và tiền lãi phát sinh tính từ ngày 09 tháng 5 năm 2026 đến ngày trả hết nợ gốc, theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng.

3. Về án phí: chị Đỗ Thị Hằng tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 17.113.000đ (mười bảy triệu, một trăm mười ba nghìn đồng).

Trả lại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng số tiền tạm ứng án phí đã nộp 14.598.000đ theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000649 ngày 03 tháng 02 năm 2026.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ