vanban.org

Quyết định 18/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V (V1). Địa chỉ: Số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch hội đồng quản trị; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng N- Đinh Thị H - Dân sự"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 15 – PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2026/QĐST-DSPhú Thọ, ngày 02 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành đã lập ngày 26/3/2026, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 25/2026/TLST-DS ngày 05 tháng 02 năm 2026;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V (V1). Địa chỉ: Số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch hội đồng quản trị;

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Ngọc Q – Trưởng Phòng xử lý nợ Pháp lý cá nhân 2 của V1;

Đại diện theo ủy quyền lại: Ông Lê Thành L - trưởng bộ phận xử lý nợ; bà Nguyễn Thị Minh N; ông Bùi Văn N1, ông Bùi Manh T, bà Đoàn Thị K và ông Nguyễn Mạnh H - Chuyên viên xử lý nợ. 2. Bị đơn: Bà Đinh Thị H1, sinh năm 1997. Địa chỉ: Xóm V, xã M, tỉnh Phú Thọ;

II. Sự thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc Tòa công nhận có nội dung cụ thể nhƣ sau:

1. Về khoản vay: Ngân hàng TMCP V (V1) và bà Đinh Thị H1 cùng thống nhất:

Bà Đinh Thị H1 phải thanh toán cho Ngân hàng V1 tổng số tiền tạm tính đến ngày 26/3/2026 là 357.376.204đồng (Ba trăm năm mươi bẩy triệu ba trăm bẩy mươi sáu nghìn hai trăm linh tư đồng), (Trong đó, nợ gốc là 277.366.592đồng, nợ lãi trong hạn 49.616.649đồng, lãi quá hạn là 30.392.963đồng). Cụ thể:

+ Hợp đồng tín dụng cho vay số LD2405300409 ngày 22/02/2024 giữa Ngân hàng V1 với chị Đinh Thị H1, bà H1 phải thanh toán tổng số tiền 346.355.899đ (Ba trăm bốn mươi sáu triệu, ba trăm năm mươi lăm nghìn tám trăm chín mươi chín đồng) cả gốc và lãi tính đến ngày hòa giải 26/3/2026. Cụ thể: Nợ gốc 270.876.144đ, nợ lãi trong hạn là 49.616.649 đồng, nợ lãi quá hạn là 25.863.106đồng.

+ Đối với Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức thẻ tín dụng dịch vụ ngân hàng điện tử số 287 - P-0519034 vay ngày 01/12/2022, bà H1 phải thanh toán 11.020.305 đồng (Mười một triệu không trăm hai mươi nghìn ba trăm linh năm đồng) (trong đó gốc phải trả là 6.490.448đồng, lãi quá hạn là 4.529.857đồng).

Kể từ ngày 27/3/2026 bà Đinh Thị H1 phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán cho Ngân hàng TMCP V (V1) theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận theo Hợp đồng cho vay số LD2405300409 ngày 22/02/2024 và Giấy đề nghị phát hành thẻ tín dụng và đăng ký sử dụng ngân hàng điện tử số 287 - P-0519034 vay ngày 01/12/2022 giữa Ngân hàng V1 với bà H1 cho đến khi thanh toán hết số tiền nợ gốc.

Trường hợp bà Đinh Thị H1 không thanh toán đầy đủ số tiền cho Ngân hàng V1 thì Ngân hàng V1 có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án kê biên, phát mại tài sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng của bà Đinh Thị H1 để thu hồi nợ.

2. Về án phí: Bị đơn bà Đinh Thị H1 tự nguyện chịu 8.934.405đồng (Tám triệu chín trăm ba mươi tư nghìn, bốn trăm linh năm đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Nguyên đơn không phải chịu án phí, trả lại cho nguyên đơn - Ngân hàng TMCP V (V1) số tiền 7.500.000đồng (Bẩy triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0001067 ngày 05/02/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ