vanban.org

Quyết định 18/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng hợp tác

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trương V; địa chỉ: A Q, tổ G, phường A, tỉnh Gia Lai. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc G; địa chỉ: 1 T, phường X, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng hợp tác — án dân sự — "Ông Nguyễn Trương V và Công ty T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2026/QĐST-DSThành phố Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26/01/2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 1576/2025/TLST-DS ngày 17/11/2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng bảo đảm”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2026 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trương V; địa chỉ: A Q, tổ G, phường A, tỉnh Gia Lai.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc G; địa chỉ: 1 T, phường X, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Công ty cổ phần T1; địa chỉ: Khu T.A2.02.03 tầng 02, Tháp S, số B P,

phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật của bị đơn: Đỗ Thị Hồng N; địa chỉ: H P, Phường B, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Phường C, Thành phố Hồ Chí Minh).

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Bà Huỳnh Thị Mỹ T; địa chỉ: Tầng B, Tháp S Sunshine S, số B P, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Nguyễn Trương V và Công ty T1 thỏa thuận chấm dứt hợp đồng bảo đảm vào ngày 15/01/2025.

2.2. Công ty Cổ phần T1 xác nhận còn nợ ông Nguyễn Trương V số tiền gốc là 288.862.842 đồng và nguyên đơn đồng ý không tính tiền lãi.

2.3. Cách thức thanh toán như sau:

Ngày 27/02/2026 Công ty cổ phần T1 thanh toán tiền gốc là 288.862.842 đồng.

Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Nếu Công ty cổ phần T1 vi phạm thời hạn thanh toán như đã thỏa thuận nêu trên thì ông Nguyễn Trương V có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền buộc Công ty cổ phần T1 thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các

khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.4. Về án phí sơ thẩm:

Công ty cổ phần T1 tự nguyện chịu tiền án phí sơ thẩm đối với vụ án về tranh chấp dân sự là 7.221.571 đồng.

Ông Nguyễn Trương V không phải chịu tiền án phí sơ thẩm đối với vụ án về tranh chấp dân sự. H lại cho ông Nguyễn Trương V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 11.340.485 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0038547 ngày 14/11/2025 của Thi hành án dân sự Khu vực 6, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ