- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Võ Thanh X tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất với Huỳnh Thị Cẩm P"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN H V C 9 – V NH L NG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2026/QĐST-DS | Vĩnh Long, ngày 27 tháng 01 năm 2026 |
Q YẾT ĐỊNH
C NG NH N S TH A TH N CỦA C C Đ NG S
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số: 343/2025/TLST-DS, ngày 24 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
Q YẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Võ Thanh X, sinh năm 1993;
Địa ch thường trú: 394/3 ấp T, xã T, t nh Vĩnh Long; ch hiện nay: ấp Q, xã Q, t nh Vĩnh Long.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Võ Thanh X là ông Phạm Văn N, sinh năm 1988; địa ch : 1 V, phường C, Thành phố Cần Thơ.
Bị đơn:
- Bà Huỳnh Thị Cẩm P, sinh năm 1989;
- Ông Trần Thanh T, sinh năm 2011 (là ng i k th a quy n và nghĩa v c a ông Trần Thanh T1 – đã ch t năm 2024).
Người đại diện theo pháp luật của ông Trần Thanh T là bà Huỳnh Thị Cẩm P, sinh năm 1989 (m đ của Trần Thanh T).
- Bà Trần Thanh N1, sinh năm 2007 (là ng i k th a quy n và nghĩa v c a ông Trần Thanh T1 – đã ch t năm 2024).
- Ông Trần Văn Y, sinh năm 1954 (là ng i k th a quy n và nghĩa v c a ông Trần Thanh T1 – đã ch t năm 2024).
Cùng địa ch : ấp Q, xã Q, t nh Vĩnh Long.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn bà Trần Thanh N1 và ông Trần Văn Y là bà Huỳnh Thị Cẩm P, sinh năm 1989; địa ch : ấp Q, xã Q, t nh Vĩnh Long.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Công nhận giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo giấy mua bán đất ngày 24/3/2023 giữa ông Võ Thanh X với bà Huỳnh Thị Cẩm P và ông Trần Thanh T1 (ông T1 đã chết có hiệu lực pháp luật.
Bà Huỳnh Thị Cẩm P, bà Trần Thanh N1, ông Trần Văn Y và ông Trần Thanh T (do bà Huỳnh Thị Cẩm P là người đại diện hợp pháp cho ông Trần Thanh T có nghĩa vụ tiếp tục thực hiện hợp đ ng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 444, tờ bản đ số 69, diện tích 795,8m , đất t a lạc tại xã Q, t nh Vĩnh Long cho ông Võ Thanh X được thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 444, tờ bản đ số 69, diện tích 795,8m , đất t a lạc tại xã Q, t nh Vĩnh Long.
Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu h i ho c điều ch nh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền s hữu tài sản g n liền với đất số AA 03285545, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận: CN135 đối với phần đất có diện tích 795,8m² thuộc thửa đất số 444, tờ bản đ số 69, đất t a lạc tại xã Q, t nh Vĩnh Long, do Chi nhánh Văn ph ng đăng ký đất đai khu vực 26 thuộc Văn ph ng đăng ký đất đai t nh V cấp ngày 24/7/2025 cho ông Trần Thanh T (người đại diện theo pháp luật bà Huỳnh Thị Cẩm P).
Ông Võ Thanh X được quyền quản lý, sử dụng phần đất có diện tích 795,8m² thuộc thửa đất số 444, tờ bản đ số 69, diện tích 795,8m đất t a lạc xã Q, t nh Vĩnh Long và các tài sản có trên thửa đất.
Ông Võ Thanh X có quyền liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện thủ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần đất có diện tích 795,8m² thuộc thửa đất số 444, tờ bản đ số 69, đất t a lạc tại xã Q, t nh Vĩnh Long theo quy định của pháp luật về đất đai.
(Phần đất có trích lục bản đ địa chính ngày 09/01/2026 của Chi nhánh Văn ph ng Đ thuộc Văn ph ng đăng ký đất đai t nh V k m theo .
Ghi nhận các đương sự không có yêu cầu g khác.
Các đương sự đ ng ý kết quả xem x t thẩm định tại ch và định giá tài sản.
2.2. Về chi phí tố tụng: tổng cộng là 2.344.000 đ ng (hai triệu ba trăm bốn mươi bốn ngh n đ ng , bà Huỳnh Thị Cẩm P tự nguyện nộp toàn bộ. Do nguyên đơn ông Võ Thanh X đã nộp tạm ứng nên bà Huỳnh Thị Cẩm P có nghĩa vụ trả lại cho ông Võ Thanh X số tiền 2.344.000 đ ng (hai triệu ba trăm bốn mươi bốn ngh n đ ng .
2.3. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Võ Thanh X tự nguyện nộp số tiền là 150.000 đ ng (một trăm năm mươi ngh n đ ng và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tổng cộng là 9.350.000 đ ng (chín triệu ba trăm năm mươi ngh n đ ng theo các Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí T a án số 0009945, số 0009946 và số 0009948 cùng ngày 19 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự t nh Vĩnh Long. Số tiền c n lại là 9.200.000 đ ng (chín triệu hai trăm ngh n đ ng hoàn trả cho ông Võ Thanh X.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 9 - Vĩnh Long; - THADS t nh Vĩnh Long; - Ph ng THADS khu vực 9 thuộc THADS t nh Vĩnh Long; - TAND t nh Vĩnh Long; - Lưu h sơ vụ án. | THẨM PH N Hồ Văn Tú |