- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Vũ Thị Việt Hà xin ly hôn, nuôi con đối với anh Bùi Trung Hiếu"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 01 năm 2026 cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2026/QĐCNTTLH | Hưng Yên, ngày 22 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA
CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn yêu cầu đề ngày 22 tháng 12 năm 2025 về việc khởi kiện xin ly hôn, nuôi con của chị Vũ Thị Việt H đối với anh Bùi Trung H.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 07 tháng 01 năm 2026 về Hôn nhân và gia đình và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người yêu cầu:
+ Chị Vũ Thị Việt H, sinh năm 1995.
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx
+ Anh Bùi Trung H, sinh năm 1991.
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx
Đều đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Căn D5, chung cư T, tổ 1 - 2,
phường Thái Bình, tỉnh Hưng Yên.
Đều trú tại địa chỉ hiện nay: số nhà 11, ngõ 124, đường Hai Bà Trưng, tổ 10, phường T, tỉnh Hưng Yên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 01 năm 2026 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 01 năm 2026 cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Việt H, anh Bùi Trung H thuận tình ly hôn.
2.2. Về quan hệ con chung: Chị Vũ Thị Việt H, anh Bùi Trung H có 01 con chung là Bùi Anh M, sinh ngày 11/9/2018.
Chị Vũ Thị Việt H, anh Bùi Trung H thoả thuận: giao con chung là Bùi Anh M sinh ngày 11/9/2018 cho chị Vũ Thị Việt H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Bùi Trung H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Bùi Anh M cho chị Vũ Thị Việt H mỗi tháng 2.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 01/2026 đến khi con tròn 18 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Chị Vũ Thị Việt H, anh Bùi Trung H có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.
2.3.Về tài sản chung, nợ chung: Chị Vũ Thị Việt H, anh Bùi Trung H
không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Các đương sự;
- VKSNDKV5 - Hưng Yên;
(Đã ký)
- THADS tỉnh Hưng Yên;
- UBND xã B, tỉnh Hưng Yên;
- Lưu hồ sơ;
Phan Anh Tuấn
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHU VỰC 5 - HƯNG YÊN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 18/2026/QĐCNTTLH
Hưng Yên, ngày 22 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA
CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn yêu cầu đề ngày 22 tháng 12 năm 2025 về việc khởi kiện xin ly hôn, nuôi con của hị Vũ Thị Việt H đối với anh Bùi Trung H.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 07 tháng 01 năm 2026 về Hôn nhân và gia đình và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người yêu cầu:
+ Chị Vũ Thị Việt H, sinh năm 1995.
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx
+ Anh Bùi Trung H, sinh năm 1991.
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx
Đều đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Căn D5, chung cư T, tổ 1 - 2,
phường T, tỉnh Hưng Yên.
Đều trú tại địa chỉ hiện nay: số nhà 11, ngõ 124, đường H, tổ 10, phường T, tỉnh Hưng Yên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 01 năm 2026 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 01 năm 2026 cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Việt H, anh Bùi Trung H thuận tình ly hôn.
2.2. Về quan hệ con chung: Chị Vũ Thị Việt H, anh Bùi Trung H có 01 con chung là Bùi Anh M, sinh ngày 11/9/2018.
Chị Vũ Thị Việt H, anh Bùi Trung H thoả thuận: giao con chung là Bùi Anh M sinh ngày 11/9/2018 cho chị Vũ Thị Việt H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Bùi Trung H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Bùi Anh M cho chị Vũ Thị Việt H mỗi tháng 2.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 01/2026 đến khi con tròn 18 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Chị Vũ Thị Việt H, anh Bùi Trung H có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.
2.3.Về tài sản chung, nợ chung: Chị Vũ Thị Việt H, anh Bùi Trung H
không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSNDKV5 - Hưng Yên; - THADS tỉnh Hưng Yên; - UBND xã Bình Định, tỉnh Hưng Yên; - Lưu hồ sơ; | THẨM PHÁN (đã ký) Phan Anh Tuấn |